Tổng Hợp

1001 cách trả giá bằng tiếng Anh khi mua đồ cực hay

1001 cách trả giá bằng tiếng Anh lúc sắm đồ cực hay. Sẽ có những dịp lễ ta sẽ chọn đi du lịch ở nước ngoài để thay tầm nhìn, đổi mới cho cuộc sống, có thể trong lúc đi du lịch nước ngoài ta sẽ có thể bắt gặp được một món đồ rất đống ý nhưng giá của nó thì lại quá đắt so với số tiền nhưng mà ta đang có, kiên cố rằng để muốn sắm được món đồ đó ta phải mặc cả, trả giá, nhưng trong trường hợp này cả hai ko có tiếng nói chung thì việc sử dụng tiếng nói thứ ba và kiên cố tiếng nói thứ ba được dùng ở đây sẽ chính là tiếng Anh. Vậy để có thể biết được các mẫu câu đó là gì, các bạn hãy theo dõi bài viết nhưng mà bọn mình san sớt dưới đây để có thể biết cách sử dụng cách trả giá bằng tiếng Anh như thế nào để cho đúng nhé. 

cách trả giá bằng tiếng Anh

Cách trả giá bằng tiếng Anh lúc sắm món đồ ko quá đắt tiền

Trong tiếng Anh thì mặc cả hay là trả giá sẽ còn được gọi là: price/ haggle/ dicker hoặc là bargain. Vậy trong khi nếu muốn muốn mặc cả hay là trả giá, thì sẽ phải sử dụng cách trả giá lúc đi sắm đồ bằng tiếng Anh lúc sắm đồ sẽ như thế nào? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách trả giá bằng tiếng Anh dưới bài viết sau đây nhé!

Trong trường hợp nhưng mà bạn khởi đầu trả với cái giá thấp nhất

– I will give you + giá tiền.

(Tôi sẽ trả cho bạn với (số tiền) là…)

– I will buy it for + giá tiền.

(Tôi sẽ sắm nó với (số tiền) là…)


Bạn có thể quan tâm

những câu tiếng anh thông dụng

mẫu câu tiếng anh giao tiếp lúc họp mặt lần đầu

câu giao tiếp tiếng anh

cách sử dụng you are welcome

Trong trường hợp nhưng mà người bán hàng nói mức giá khác với lại mức giá bạn muốn trả cho họ

Trong trường hợp là trong khi bạn được báo mức giá niêm yết của thành phầm, sau đó bạn đưa ra một mức giá nào đó nhưng nhưng mà ko được chấp thuận, và lúc này đây, người bán lại đưa ra thêm một mức giá khác nữa, thấp hơn mức giá niêm yết thuở đầu nhưng vẫn còn cao hơn so với mức giá nhưng mà bạn đã đưa ra. Vậy thì ta sẽ có thể sử dụng các mẫu câu sau đây để biết cách trả giá lúc đi sắm đồ bằng tiếng Anh nhé :

– Can you lower the price?

(Bạn có thể bớt giá này cho tôi có được ko?)

– Can you make it lower?

(Bạn bớt chút xíu cho tôi có được ko?)

– I can’t afford it. Lower the price a bit?

(Tôi ko đủ khả năng của mình. Khuyến mãi một tẹo cho tôi nhé)

– That’s too expensive. How about $… ?

(Cái giá này nó đắt quá. Vậy giá tiền tài … món đồ này thì sao?)

– Is that the best price you can give me? How about + price (giá bạn mong muốn được trả)? That’s my last offer.

(Đây có phải là mức giá tốt nhất nhưng mà bạn có thể đưa ra chưa vậy? Vậy cái giá… thì sao? Đó là giá cuối cùng nhưng mà tôi có thể trả cho bạn rồi đấy.)

– How much is this and this all together?

(Cái này và cái này lúc được sắm cùng với nhau thì giá của nó sẽ là bao nhiêu?)

Người dùng trả giá lúc sắm đồ

Cách trả giá lúc sắm một món đồ vật có trị giá cao

Lúc người bán hàng cho ta biết được mức giá niêm yết của thành phầm, ta có thể nói các câu sau đây để có thể cách trả giá bằng tiếng Anh:

– Is this the best price?

(Đây có phải là giá tốt nhất rồi ko?)

– Is that the best you can do?

(Đó có phải là mức giá tốt nhất nhưng mà bạn có thể bán thành phầm đó à?)

Lúc ta đưa ra một mức giá nào đó khác với giá đã niêm yết của thành phầm nhưng mà người bán hàng ko đồng ý với mức giá đó, ta cũng có thể sử dụng các mẫu câu sau đây lúc trong các trường hợp này:

– Is that your best price?

(Đây có phải là mức giá tốt nhất của bạn rồi đó có phải ko?)

– Can I get a discount?

(Tôi có được khuyến mãi/ chiết khấu thành phầm ko?)

– Is there any discount?

(Tôi sẽ  được chiết khấu, khuyến mãi ko nhỉ?)

Các mẫu câu trả giá bằng tiếng Anh lúc sắm đồ

Is it possible for me to get the best deal?

(Có thể cho tôi để có được mức giá tốt nhất??)

Please give me a… percent discount..

(Làm ơn khuyến mãi cho tôi …% nhé.)

I saw a similar vật phẩm for $…

(Tôi đã thấy cái này ở một nơi khác với giá $ ….)

Is there a less priced option?

(Có một lựa chọn nào có giá thấp hơn ko?)

I don’t imagine there’s any chance you might give me another discount?

(Tôi ko tưởng tượng có bất kỳ thời cơ nào bạn có thể khuyến mãi cho tôi nữa ko?)

I was simply going to look around because I wasn’t sure whether I’d be buying anything today. If only it cost a fraction of that…

(Tôi chỉ đơn giản là sẽ nhìn xung quanh vì tôi ko chắc liệu hôm nay mình có sắm gì ko. Giá như nó chỉ bằng một phần nhỏ …)

Lower the price a bit.

(Bớt một tẹo đi.)

Would you accept $ for this…?

(Cái … này giá … có đô được ko?)

Then I’m not interested.

(Thế thôi tôi sẽ ko sắm nữa đâu)

Then I will go somewhere else.

(Thế thôi để tôi đi hàng khác nhé.)

I can’t afford it.

(Tôi ko có đủ tiền để sắm nó đâu.)

That is a little more than I can afford, but I’ll take it.

(Đó là nhiều hơn một tẹo so với khả năng của tôi, nhưng tôi sẽ lấy nó..)

Một số câu trả giá thông dụng trong tiếng Anh

Xem thêm những cách thức học tiếng Anh cực hay tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

Câu trả lời tiếng Anh cho người bán hàng

Sau lúc mặc cả, người bán có thể trả lời bằng các mẫu câu sau đây:

I can’t give you a discount.

(Tôi ko thể khuyến mãi cho bạn được.)

It is on sale for 20%.

(Nó đang được khuyến mãi với giá mới là 20%.)

Sorry, but I can’t make it any cheaper.

(Xin lỗi nhưng nó ko thể nào rẻ hơn được nữa đâu.)

Now I have lost my profit. Give me $… .

(Vậy tôi tính với anh/chị là … USD thôi đấy. Tôi lấy giá đó là ko lấy lời rồi đấy chứ.)

For you, we are charging a fair price.

(Đối với bạn, chúng tôi đang tính một mức giá hợp lý.)

This is our lowest price, I can’t do more reduction.

Đây đã là giá thấp nhất rồi đấy, chúng tôi ko thể nào có thể khuyến mãi hơn được nữa.)

I don’t believe you’ll find such low costs anywhere else.

(Tôi ko tin rằng bạn sẽ tìm thấy chi phí thấp tương tự ở bất kỳ nơi nào khác.)

You can’t get this make for less anywhere else.

(Anh/chị sẽ ko thể tìm thấy được chỗ nào bán giá rẻ tương tự hơn nữa đâu.)

You won.

(Thôi được rồi. Theo với ý của anh/ chị vậy.)

How much would you like to be?

(Anh muốn trả giá nó là bao nhiêu?)

I’m blown away by the prices you’ve provided us.

(Tôi bị thổi bay bởi mức giá bạn đã hỗ trợ cho chúng tôi.)

If your quality is considerably large, we can offer you …% off.

(Nếu ông sắm với một số lượng hàng hóa thật sự lớn, chúng tôi sẽ có thể khuyến mãi …% cho ông.)

I need to feed my family! I’ll give it to you for …$.

(Tôi còn phải nuôi gia đình của mình nữa! Tôi sẽ bán thành phầm với giá … đô)

It is well worth the money when you consider the quality.

(Nó là rất đáng tiền lúc bạn xem xét chất lượng.)

You can get a $… discount.

(Anh/chị có thể được giảm … đô.)


Buy 1 get 1 half price.

(Bạn sẽ được khuyến mãi một nửa lúc sắm tới cái thứ hai.)

The prices are fixed.

(Đó đã là giá được niêm yết cố định rồi.)

Our Prices Are Fixed.

(Giá thành của chúng tôi đã được niêm yết cố định rồi.)

Deal!

(Thỏa thuận!)

(Chốt giá!)

Bài viết trên vừa san sớt cho chúng ta về cách trả giá bằng tiếng Anh, kỳ vọng bài viết sẽ mang tới cho bạn tri thức có ích. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II chúc cho bạn học tốt!

 

 

 

 

 

 

Bạn thấy bài viết 1001 cách trả giá bằng tiếng Anh lúc sắm đồ cực hay có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về 1001 cách trả giá bằng tiếng Anh lúc sắm đồ cực hay bên dưới để Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website của Trường Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

#cách #trả #giá #bằng #tiếng #Anh #lúc #sắm #đồ #cực #hay

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button