Là gì

Đánh giá về command prompt là gì

Bài viết Đánh giá về command prompt là gì thuộc chủ đề về Câu Hỏi- Giải Đáp đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng yt2byt.edu.vn tìm hiểu Đánh giá về command prompt là gì trong bài viết hôm nay nha !

Các bạn đang xem nội dung về : “Đánh giá về command prompt là gì”

Ẩn sâu trong Windows là một thế giới dòng lệnh mà ít người biết đến. Trong bài viết này, công ty chúng tôi sẽ hướng dẫn cách giải quyết các lỗi và giúp máy tính được bảo mật hơn.

Thời điểm trước khi Windows xuất hiện, khi bật một chiếc máy tính lên chúng ta sẽ chẳng thấy gì ngoài C:> prompt cùng với một con trỏ chuột. Nó được biết đến với tên gọi command prompt (hoặc đôi khi là Dos prompt). Để máy tính khả năng thực hiện công việc, người dùng sẽ phải điền lệnh cmd từ bộ nhớ trong.

Quảng Cáo

mặc khác, phương pháp dùng máy tính này thực sự thiếu hấp dẫn và một vài người thậm chí còn muốn quay trở lại dùng Dos prompt.

Dẫu vậy, liệu bạn có tin rằng dòng lệnh vẫn còn tồn tại trên tất cả các phiên bản của Windows? Tại sao vậy? Lý do nằm ở chỗ các lệnh vẫn là phương pháp nhanh chóng và mạnh mẽ để quản lý rất nhiều mặt của Windows mà không phải dùng tới giao diện đồ họa gây ra phức tạp.

Quảng Cáo

Như nội dung trong bài sẽ viết, dòng lệnh khả năng là công cụ hãu ích để sửa và kiểm tra, giám sát các lỗi và thậm chí là nâng cao hơn khả năng bảo mật.

Quảng Cáo

Dẫu vậy, công ty chúng tôi cũng phải thừa nhận rằng các lệnh của dòng lệnh là các công cụ miễn phí; mặc dù không phải lúc nào chúng cũng rất cần thiết, việc học những điều cơ bản còn giúp người dùng khám phá ra những điều bí ẩn ở vận hành bên trong của Windows.

Trước khi bắt tay vào thực hiện, có 2 điều bạn nên nhớ. Trước tiên, bài viết này không dành cho người mới dùng hay những người ngại thay đổi ngay. Thứ 2, sao lưu máy tính trước khi làm: công ty chúng tôi không chịu trách nhiệm cho bất kì vấn đề nào nảy sinh khi bạn dùng dòng lệnh.

Windows Command Prompt

Trước khi Windows xuất hiện, hệ điều hành có tên MS-Dos – rút gọn của từ Microsoft Disk Operating System – đã thống trị thế giới máy tính. Nó sẽ cung cấp đường link kết nối giữa người dùng và phần cứng máy tính và dựa trên chữ viết, chỉ bắt buộc bàn phím để vận hành.

Về mặt kỹ thuật, MS-Dos dùng một dạng giống như command-line interface (CLI – giao diện dòng lệnh), trong khi Windows lại khai thác graphical user interface (GUI – giao diện người dùng đồ họa).

Các phiên bản của hệ điều hành Windows trước XP cần MS-Dos để vận hành bởi chính Windows không thể truy cập vào Bios của máy tính. BIOS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Basic Input/Output System) có nghĩa là hệ thống xuất nhập cơ bản.

Người dùng khả năng chọn chạy Dos hoặc Windows khi máy tính khởi động và hiển nhiên là mọi người đều chọn Windows.

Windows XP giới thiệu một công cụ có tên Command Prompt, hiện nay vẫn tồn tại trong cả Windows 7 và Windows 10. Nó tương đối giống với MS-Dos nhưng nó thực chất chỉ là một bộ giả lập của MS-DOS chạy bên trong Windows.

Ngoài mặt kỹ thuật, Command Prompt cho phép truy cập một vài công cụ và cài đặt ít được biết đến. Do nó không cần đến đồ họa, Command Prompt rất nhanh và trong một vài trường hợp, nó khả năng dùng để thực hiện các tác vụ mà Windows không thể thực hiện.

Tất nhiên, vẫn có một vài khuyết điểm, không ít trong số đó là bản chất bí ẩn của các lệnh. Microsoft cung cấp một danh sách lệnh toàn diện, cách dùng chúng và rất nhiều lựa chọn khác nhau. Kích vào đây để nhận danh sách của Windows XP và kích vào đây để nhận phiên bản dành cho Windows Vista/7.

Tính khả dụng của Command Prompt

Command Prompt có sẵn trên mọi hệ điều hành dựa trên Windows NT, bao gồm Windows 10, Windows 8, Windows 7, Windows Vista, Windows XP và Windows 2000, cũng như Windows Server 2012, 2008 và 2003.

Windows PowerShell, một trình thông dịch dòng lệnh nâng cao có sẵn trong các phiên bản Windows gần đây, bổ sung khả năng thực thi lệnh có sẵn trong Command Prompt. Windows PowerShell cuối cùng khả năng thay thế Command Prompt trong phiên bản Windows tương lai.

Windows Terminal là một cách khác đã được Microsoft phê duyệt để dùng Command Prompt và PowerShell trong cùng một công cụ.

Khi Windows Explorer là tốt nhất

Mặc dù Command Prompt là công cụ mạnh mẽ, công ty chúng tôi không cho rằng nó là phương pháp đơn giản hoặc tốt nhất để thực hiện các tác vụ. một vài lệnh dường như hơi phức tạp, khả năng là do một chuỗi ký tự dài hoặc có quá nhiều thông số.

Sẽ rất dễ xảy ra lỗi do người dùng không để ý khi đánh máy vậy nên tốt hơn hết bạn nên dùng Windows Explorer để quản lý file mỗi ngày.

và cạnh đó, các tác vụ liên quan tới dòng lệnh cũng tiềm ẩn những nguy hiểm – có một vài hộp thoại xác nhận “No, Yes or Cancel” và không có lệnh Undo (các file bị xóa trong Commpand Prompt không thể hồi phục lại từ Recycle Bin), vậy nên đôi khi những hành động đã thực hiện không thể thu hồi lại được.

Chẳng may dùng sai thông số và file sai cũng khả năng bị ghi đè – thậm chí khả năng làm hỏng cả file hệ thống của Windows.

Bắt đầu với BIOS

Còn nhớ công ty chúng tôi đã nhắc tới Bios bên trên? Mặc dù không hẳn là một công cụ dòng lệnh, nhưng Bios là một phần rất quan trọng trong Windows và phụ thuộc vào nhà sản xuất cùng mẫu máy tính, nó khả năng bao gồm một vài công cụ bảo mật rất hữu ích.

 

Để tìm ra chúng, khởi động lại máy tính, sau đó nhấn phím dành riêng cho Bios để truy cập nó – thường sẽ là phím F2 hoặc Delete (Del). Khi màn hình Bios xuất hiện, hãy tìm mục có tên Security và điều hướng tới nó bằng phím mũi tên.

Trong hầu hết các trường hợp, sẽ có các lựa chọn giúp người dùng đặt mật khẩu Supervisor và mật khẩu User. Nếu bạn đặt mật khẩu User, mật khẩu này cần được nhập trước khi Windows vận hành (tất nhiên, Windows cũng có mật khẩu).

Nếu bạn đặt mật khẩu Supervisor, mật khẩu này cần được nhập trước khi truy cập vào Bios – giúp nâng cao hơn bảo mật.

Mặc dù có nhiều cách để đặt lại hoặc disable những mật khẩu này, kỹ thuật này vượt quá khả năng của hầu hết các kỹ thuật hiện hành nên chúng sẽ cung cấp thêm khả năng bảo mật rất hữu ích. Cũng với lý vì thế, người dùng nên cẩn trọng tối đa khi dùng những công cụ này: quên mật khẩu và bạn khả năng bị khóa máy tính hoàn toàn. Vậy nên hãy cẩn thận.

và cạnh đó, hãy tìm lựa cọn có tên “Boot Sector Virus Protection”. Khi kích hoạt lựa chọn này, sẽ không có bất kì một phần mềm nào khả năng ghi lên những phần khởi động quan trọng của ổ cứng giống như một vài loại virus thực hiện. Dẫu vậy, hãy chú ý rằng một vài phần mềm – chi tiết là phần mềm chia phân vùng – có lý do chính đáng để thực hiện công việc này. vì thế hãy cẩn thận với những thông báo giả.

Khi hoàn thành, thoát Bios (thường là dùng phím Esc) và chọn lưu những thay đổi ngay vừa tạo.

Cách mở công cụ dòng lệnh

Giờ đây, chạy Windows để truy cập vào công cụ dòng lệnh: bạn sẽ thấy nó trong menu Accessories từ All Programs ở menu Start. Hoặc, người dùng khả năng dùng phím Windows + R, sau đó gõ sentayho.com.vn vào trong hộp thoại Open và kích OK.

  • 12 cách mở CMD – Command Prompt đơn giản trên Windows 10

Trong Windows Vista/7, đôi khi người dùng sẽ cần phải dùng quyền admin để mở nó. Để thực hiện, phải chuột vào icon của dòng lệnh và chọn “Run as administrator”.

  • Hướng dẫn mở Command Prompt Admin trên Windows

Bên trong hộp thoại

Command Prompt có một vài nhược điểm. Trong Windows XP, nó khởi động và hiển thị C:Windows folder (hoặc “directory”, giống như nó thường gọi trong môi trường này) nhưng trong Windows Vista/7, nó mở trong sổ địa chỉ chủ của người dùng (C:Users[tên người dùng]) trừ phi chế độ Administrator được dùng, khi nó mở trong sổ địa chỉ C:Windowssystem32. Cho dù nó được mở ở đâu đi chăng nữa, sổ địa chỉ này được coi là đường dẫn.

mặc khác, trong Windows Vista/7 Command Prompt khả năng mở được ở bất kì folder nào trong Windows Explorer bằng cách nhấn phím Shift trong khi phải chuột vào folder, sau đó chọn “Open command window here” từ menu dạng pop-up.

Để chuyển sang folder hoặc đường dẫn khác, lệnh CD được dùng – để đổi sang sổ địa chỉ có tên C:My Directory, gõ cd c:My Directory và nhấn Enter. Để chuyển giữa các ổ, chỉ cần gõ tên ký tự đại diện cho ổ và một dấu hai chấm (ví dụ D:) sau đó nhấn enter.

Đối với hầu hết các lệnh, gõ /? sau nó (hoặc help trước đó) sẽ hiển thị thông tin hỗ trợ rất chi tiết. “Help” sẽ hiển thị một danh sách tất cả các lệnh hiện có. Khi chuyển giữa các lệnh cần phải đặt trước đó một dấu / hoặc (dấu trừ); kiểm tra văn bản hỗ trợ để xem nên dùng lệnh nào.

một vài ký tự văn bản đặc biệt thường được dùng trong dòng lệnh. Ký tự ống dẫn ¦ sẽ gửi kết quả của một lệnh nào đó để dùng với một lệnh khác. Ở hầu hết những loại bàn phím, nó được gõ bằng cách nhấn phím Alt Gr và phím ở bên trái của số 1 trên bàn phím.

Một ký tự khác cũng hay được dùng, nhất là khi làm việc với các file là dấu hoa thị *, đại diện cho bất kì dãy ký tự nào.

Ví dụ, *.xls có nghĩa là các file có đuôi file mở rộng là XLS. Letter.* có nghĩa là bất kì file nào có tên là Letter, và *.* có nghĩa là tất cả các file. Dấu hỏi là đại diện cho một ký tự đơn – vậy nên Letter?.* sẽ bao gồm sentayho.com.vn, sentayho.com.vn,…

Nhấn Enter luôn là phương pháp để thực thi các lệnh, vậy nên để không phải lặp lại công ty chúng tôi sẽ không nhắc tới nó nữa. Để xóa màn hình, dùng lệnh CLS, để thoát dòng lệnh gõ exit (hoặc chỉ cần kích vào dấu nhân màu đỏ để đóng cửa sổ phần mềm).

dùng Internet an toàn

một trong số những lệnh mạnh mẽ nhất để thực thi trong cửa sổ dòng lệnh là net. Nó có rất nhiều lệnh phụ. Ví dụ, thực thi lệnh net user, sẽ liệt kê tất cả các tên tài khoản, trong khi net config workstation sẽ hiển thị tên máy tính, người dùng và workgroup.

Tiện ích hơn về mặt bảo mật, nó còn được dùng để ngăn chặn người dùng đăng nhập vào một vài thời điểm chi tiết. Để Giảm người dùng Janet dùng máy tính trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 6 giờ tối trong tuần và 10 giờ sáng đến 9 giờ tối vào ngày cuối tuần, gõ net user Janet /times:M-F,09-18;Sa-Su,10-21.

Lệnh net accounts rất tuyệt vời để nâng cao hơn khả năng bảo mật cho mật khẩu. Nó cần dòng lệnh được mở với quyền administrator (như đã giải thích bên trên) và nó sẽ hiển thị thông tin mật khẩu về người dùng hiện nay.

Mọi người có chiều hướng chọn mật khẩu ngắn và gắn bó với chúng trong một thời gian khá dài. mặc khác lệnh net accounts khả năng dùng để loại bỏ tập tính này. Ví dụ, để bắt mỗi người dùng đặt mật khẩu với độ dài ít nhất là 10 ký tự và đổi mật khẩu của mình không quá 90 ngày, gõ net accounts /MAXPWAGE:90 /MINPWLEN:10.

 

Người dùng dùng mật khẩu quá ngắn sẽ được thông báo cần phải tạo mật khẩu mới ở lần đăng nhập tiếp theo. Để loại bỏ Giảm này, gõ net accounts /MAXPWAGE:unlimited /MINPWLEN:0. (chú ý tới đoạn cách sau “accounts).

Windows cũng có một tài khoản Guest được tích hợp sẵn, không có mật khẩu vào nó không thể thay đổi ngay trong Windows. Mặc dù tài khoản này không được kích hoạt theo mặc định, bảo vệ mật khẩu của nó sẽ góp phần tăng bảo mật.

Trong dòng lệnh administrator, gõ net user guest *, sau đó gõ mật khẩu 2 lần khi có cửa sổ xuất hiện (các ký tự sẽ không xuất hiện trên màn hình). Để loại bỏ mật khẩu, nhấn Enter 2 lần khi có màn hình nhập mật khẩu xuất hiện. và cạnh đó, lệnh này còn được dùng để đổi hoặc loại bỏ mật khẩu của bất kỳ người dùng nào bằng cách thay guest với tên người dùng cần thay.

Copy an toàn và sao lưu nhanh hơn

Mặc dù chúng ta có lệnh copy, del (delete) và move đối với các file (gõ lệnh + /? để tìm hiểu thêm), xcopy là lệnh thay thế mạnh mẽ hơn. Người dùng khả năng áp dụng lệnh này vào rất nhiều công việc và nó thậm chí còn đáng tin cậy hơn là dùng Windows Explorer.

Đối với những người mới dùng, xcopy khả năng copy toàn bộ folder hoặc ổ cứng, bao gồm tất cả những file ẩn, sang khu vực lưu trữ mới. Nó thậm chí còn copy file có chọn lọc dựa vào việc file cũ hoặc mới hơn bản copy.

Ví dụ, nếu muốn copy mọi thứ trên ổ C: sang ổ D:, dùng lệnh xcopy c: d: /d /s. Sau một vài ngày, dùng lệnh xcopy c: d: /d /e /s để copy những file mới được tạo. Đây là một cách sao lưu nhanh chóng và rất an toàn.

Vẫn còn rất nhiều áp dụng khác người dùng khả năng dùng với xcopy – để copy file ẩn (hoặc file hệ thống), dùng /h switch, và để copy chỉ những file đã tồn tại ở một địa điểm, dùng /u switch.

Khi dùng tên sổ địa chỉ, người dùng sẽ phải đóng những lệnh này với dấu ngoặc kép. Ví dụ, xcopy “C:Old Documents” “D:Backup Documents” /e /s. (chú ý, có dấu cách sau xcopy).

Dò tìm những vận hành đáng ngờ

Cho tới nay, chúng ta đã tìm kiếm những cách để dùng dòng lệnh nhằm nâng cao hơn bảo mật cũng như thực hiện một vài tác vụ nhanh chóng và an toàn hơn. mặc khác, biết cách dùng, vận hành máy tính bằng dòng lệnh cũng sẽ giúp xác định và tìm ra những mối nguy hại về bảo mật.

Ví dụ, tìm ra phần mềm hoặc dịch vụ nào đó có kết nối với internet là một tác vụ tốn nhiều thời gian trong Windows – nhưng lệnh netstat lại giúp đơn giản hóa công việc này. Trong dòng lệnh administrator, gõ netstat -b để hiển thị tất cả các kết nối đang vận hành: phần mềm này chịu trách nhiệm cho mỗi kết nối hiển thị trong cột Proto.

Cột Foreign Address sẽ hiển thị địa chỉ URL hoặc địa chỉ IP của trang chủ từ xa (thông tin chi tiết về bất kì địa chỉ IP nào cũng được nắm bắt từ trang web kiểm tra IP hoặc với công cụ ‘whois’ Sysinternals).

trong lúc đó, công cụ tạo bản ghi khởi động của Windows lại cung cấp cách mạnh mẽ để tìm ra những driver và dịch vụ vận hành lỗi hoặc lừa đảo, ví như những dịch vụ/driver cài đặt phần mềm mã độc (spyware, virus,…). Nó không bắt buộc chi tiết việc dùng hướng dẫn lệnh nhưng hiểu được cách vận hành của dòng lệnh, giúp công cụ đơn giản đọc và dịch file được tạo bởi chế độ boot-logging.

Để hiểu được điều này, hãy khởi động lại máy tính của bạn và nhấn phím F8 trước khi logo Windows xuất hiện. Khi menu Advanced Options xuất hiện, dùng phím mũi tên để chọn Enable Boot Logging và nhấn Enter. (Trong Windows XP, nếu có menu nào khác xuất hiện chỉ cần chọn Enter để tiếp tục).

Khi Windows vận hành, mở cửa sổ dòng lệnh ra với quyền administrator và gõ cd %windir% để chuyển sang sổ địa chỉ Windows. Tiếp đến, gõ start notepad sentayho.com.vn để mở file boot-log trong Notepad.

Tất cả các driver theo thứ tự tải, lặp lại đường dẫn đầy đủ, sẽ được liệt kê – và thông tin này có ích hơn nhiều khi khái niệm đường dẫn sổ địa chỉ (đã nêu bên trên) được chấp nhận. mặc khác, điều này có ích thế nào về mặt bảo mật?

Nếu máy tính vận hành bình thường, lưu lại file bản ghi này vào nơi nào đó để so sánh sau này khi có vấn đề nảy sinh. Đóng Notepad và quay trở lại dòng lệnh. Gõ del sentayho.com.vn để xóa file bản ghi (nếu không xóa, lần ghi khởi động tiếp theo, kết quả sẽ được thêm vào phí cuối của file hiện nay).

Nếu bạn cho rằng máy tính mình gần đây đã bị lây nhiễm virus, phương pháp này khả năng dùng để chỉ ra những driver hoặc dịch vụ mới có vận hành đáng ngờ: so sánh file boot-log (ntbtlog.txt) trước đó với file được tạo gần nhất.

Chạy phần mềm Windows bằng dòng lệnh

Gần như tất cả các phần mềm của Windows đều khả năng khởi động bằng dòng lệnh. Điều này nghe có vẻ hơi điên rồ đôi chút nhưng thực tế nó rất hữu ích.

Rất nhiều phần mềm hỗ trợ chuyển dòng lệnh khả năng kích hoạt hoặc disable một vài tính năng, cho dù là để tiện dụng hơn hoặc đáp ứng mục đích giải quyết vấn đề và bảo mật. Công thức thực hiện là dùng lệnh start, tiếp đến là tên của phần mềm. Ví dụ, để khởi động Wordpad, gõ start sentayho.com.vn. Đối với Notepad, dùng start sentayho.com.vn và đối với Word dùng start sentayho.com.vn.

một vài phần mềm có chế độ chẩn đoán đặc biệt. Để chạy Internet Explorer với tất cả các add-on đã được disable, gõ start sentayho.com.vn -extoff và để mở Excel trong chế độ Safe Mode, gõ start sentayho.com.vn /s.

và cạnh đó, để khám phá tên phần mềm của một ứng dụng, phải chuột vào entry của nó trong menu All Program và chọn Properties. Tìm kiếm hộp thoại Target để tìm tên file có đuôi .exe.

khả năng bạn sẽ thất vọng nhưng thực tế không có cách đơn giản nào để khám phá lệnh chuyển cho một phần mềm chi tiết. Nếu nhà sản xuất phần mềm không cung cấp thông tin trên trang web của họ, hãy thử tìm kiếm trên mạng với từ khóa “command-line options” cùng với tên của phần mềm.

 

Chiến đấu với lây nhiễm

Tương tự, các tác vụ đang diễn ra của Windows cũng được liệt kê khi người dùng dùng lệnh tasklist. Lệnh này sẽ hiển thị những phần mềm đang chạy và lượng memory chúng dùng. Đây cũng là phương pháp rất hữu ích để phát hiện ra những phần mềm nguy hại – chúng khả năng vận hành mà bạn không biết.

dùng tasklist /svc để liệt kê các dịch vụ liên quan với mỗi phần mềm. Ký tự (>) khả năng dùng để lưu danh sách này thành một file – ví dụ, tasklist > sentayho.com.vn. dùng thông tin này để so sánh với một công cụ tìm kiếm như Google để tìm ra những tác vụ hoặc dịch vụ đáng ngờ.

Cuối cùng, có lựa chọn đặc biệt Safe Mode khả năng tải dòng lệnh thay cho Windows Desktop, một cách rất hữu ích nếu phần mềm mã độc đã disable chế độ graphical Safe Mode (một vài phần mềm diệt virus giả thực hiện điều này để gây ra điều kiện cho người dùng trong việc gỡ bỏ). Ở menu Advanced Options chọn Safe Mode With Command Prompt.

Một áp dụng cho việc này là chạy System Restore. Từ cửa sổ lệnh, gõ cd %windir%system32restore.

Sau khi nhấn Enter, thực thi lệnh sentayho.com.vn để chạy wizard System Restore. Để chạy Windows Desktop, gõ start explorer. Để tắt máy tính bằng lệnh, dùng shutdown -s để tắt nó hoặc shutdown -r để khởi động lại máy.

Tùy chỉnh Command Prompt trong Windows

Tất cả các tùy chọn tùy chỉnh cho Command Prompt đều có sẵn trong phần Properties. Để thực hiện việc này, hãy khởi chạy Command Prompt, nhấp chuột phải vào thanh trên cùng và chọn Default hoặc Properties.

  • Các thay đổi ngay được thực hiện qua chế độ Default sẽ không gây tác động phiên hiện nay. mặc khác, nó sẽ áp dụng cho tất cả các phiên CMD mới, bất kể shortcut Command Prompt nào bạn dùng.
  • Các thay đổi ngay được thực hiện qua chế độ Properties sẽ gây tác động phiên hiện nay và các thuộc tính của shortcut CMD mà bạn tùy chỉnh.

thay đổi ngay kích thước và kiểu phông chữ của Command Prompt

thay đổi ngay kích thước và kiểu phông chữ của Command Prompt

Nếu thích phông chữ đậm và lớn hơn cho Command Prompt của mình, bạn khả năng thay đổi ngay loại và kích thước phông chữ.

Để thay đổi ngay loại và kích thước phông chữ CMD:

1. Mở tab Font trong cửa sổ Properties.

2. Trong phần Size, hãy chọn kích thước phông chữ bạn muốn đặt làm mặc định. Bạn khả năng giảm xuống còn 5 pixel và tăng lên tới 72 pixel.

3. Tiếp theo, chọn loại phông chữ bạn muốn đặt cho CMD. Microsoft khuyến nghị dùng phông chữ True Type trên màn hình DPI cao để hiển thị tốt hơn.

4. Bạn khả năng xem phông chữ và kích thước đã chọn trong cửa sổ preview.

5. Bấm OK để lưu các thay đổi ngay.

thay đổi ngay bố cục Command Prompt

thay đổi ngay bố cục Command Prompt

Nếu bạn không thích vị trí cửa sổ CMD mặc định hoặc screen buffer size (khung hình khả năng nhìn được trên màn hình), bạn khả năng thay đổi ngay chúng từ tab Layout.

1. Trong cửa sổ CMD Properties, mở tab Layout.

2. Trong phần Screen Buffer Size, hãy thay đổi ngay tổng giá trị để chỉ định lượng nội dung bạn khả năng xem. Để nguyên tùy chọn mặc định nếu bạn không chắc chắn đâu là kích thước phù hợp.

3. Tiếp theo, trong phần Window Size, bạn khả năng làm cho giao diện điều khiển CMD lớn hoặc nhỏ hơn.

4. Trong phần Window Position, bạn khả năng chỉ định vị trí bắt đầu của cửa sổ bằng cách thay đổi ngay các tổng giá trị Left và Top.

5. Đánh dấu vào ô Let system position window để Windows quyết định vị trí bắt đầu tốt nhất.

6. Bấm OK để lưu các thay đổi ngay.

Kết luận

Trong bài viết này công ty chúng tôi đã hướng dẫn cách khám phá “thế giới ngầm” của Windows để giúp nâng cao hơn bảo mật cho máy tính cũng như thực hiện một vài tác vụ. Nghe có vẻ hơi lỗi thời nhưng nó vẫn là một trong số những cách tốt nhất để biết được những gì đang xảy ra với Windows. Bỏ ra một chút thời gian để học những điều cơ bản sẽ được trả lại rất nhiều lần sau này khi muốn ngăn chặn hoặc giải quyết các vấn đề liên quan tới bảo mật.

Xem thêm:

  • Kiểm tra và sửa lỗi ổ cứng bằng CMD trên Windows
  • 21 thủ thuật Command Prompt khả năng bạn chưa biết

Bạn thấy bài viết thế nào?

Các câu hỏi về Đánh giá về command prompt là gì

Team ASIANA mà chi tiết là Ý Nhi đã biên soạn bài viết dựa trên tư liệu sẵn có và kiến thức từ Internet. Dĩ nhiên tụi mình biết có nhiều câu hỏi và nội dung chưa thỏa mãn được bắt buộc của các bạn.

Thế nhưng với tinh thần tiếp thu và nâng cao hơn, Mình luôn đón nhận tất cả các ý kiến khen chê từ các bạn & Quý đọc giả cho bài viêt Đánh giá về command prompt là gì

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Đánh giá về command prompt là gì hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha

Các Hình Ảnh Về Đánh giá về command prompt là gì

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Đánh #giá #về #command #prompt #là #gì

Tham khảo thông tin về Đánh giá về command prompt là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thêm nội dung về Đánh giá về command prompt là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://yt2byt.edu.vn

💝 Xem Thêm Giải Đáp Thắc Mắt tại : https://yt2byt.edu.vn/la-gi/

Bạn thấy bài viết Đánh giá về command prompt là gì có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về Đánh giá về command prompt là gì bên dưới để yt2byt.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

Chuyên mục: Là gì?
#Đánh #giá #về #command #prompt #là #gì

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button