Tuyển sinh

Hệ thống kiến thức môn sinh học dành cho thi Đại học

 Với đặc thù Sinh vật học là một môn thiên về lý thuyết lúc số câu hỏi phần này chiếm 60%, để đạt điểm cao, trước tiên học trò phải nhìn thu được xu thế câu hỏi chuyển đổi như thế nào? Phương pháp ôn tập để đạt hiệu quả cao là gì?

Bộ tài liệu này sẽ giúp các bạn học trò có thể nắm bắt nói chung những tri thức về môn sinh vật học đã được học ở bậc phổ thông, nhằm sẵn sàng một cách tốt nhất cho kì thi THPT Quốc gia, xét tuyển Đại học, Cao đẳng 2018 sắp tới.

HỆ THỐNG KIẾN THỨC 

Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN I. Khái niệm và cấu trúc của gen. 

1. Khái niệm. 

– Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một thành phầm xác định nhƣ  chuỗi polipeptit hay ARN. 

2. Cấu trúc của gen. 

a. Cấu trúc chung của gen cấu trúc 

Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit: 

– Vùng điều hoà: Mang mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động, kiểm soát quá  trình phiên mã. 

– Vùng mã hoá: Mang thông tin mã hoá các axit amin. 

– Vùng kết thúc: Mang tín hiệu kết thúc phiên mã. 

b. Cấu trúc ko phân mảnh và phân mảnh của gen. 

– Ở sinh vật nhân sơ: Các gen có vùng mã hoá liên tục gọi là gen ko phân  mảnh. 

– Ở sinh vật nhân thực: Hồ hết các gen có vùng mã hoá ko liên tục (các đoạn  êxon xen kẽ các đoạn intron) gọi là gen phân mảnh. 

3. Các loại gen: Có nhiều loại nhƣ gen cấu trúc, gen điều hoà … 

II. Mã di truyền 

– Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các aa trong  phân tử prôtêin. Mã di truyền đƣợc đọc trên cả mARN và ADN. Mã di truyền là  mã bộ ba. 

– Có tất cả 43 = 64 bộ ba, trong đó có 61 bộ ba mã hoá cho 20 loại axit amin. * Đặc điểm của mã di truyền 

– Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nu đứng kế tiếp nhau mã hoá một axit amin. – Có tính đặc hiệu, tính thoái hoá, tính phổ quát. 

– Trong 64 bộ ba có 3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) và một bộ ba mở đầu  (AUG) mã hoá aa mêtiônin ở sv nhân thực (ở sv nhân sơ là foocmin mêtionin). 

III. Quá trình nhân đôi của ADN.

1. Nguyên tắc: ADN có khả năng nhân đôi để tạo thành 2 phân tử ADN con giống  nhau và giống ADN mẹ theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. 2. Quá trình nhân đôi của ADN . 

a. Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ (VK E. coli). 

– Nhờ các enzim tháo xoắn phân tử ADN đƣợc tách làm 2 mạch tạo ra chạc chữ Y  (một mạch có đầu 3’- OH, một mạch có đầu 5’- P). Enzim ADN pôlimeraza bổ sung Nu vào nhóm 3’- OH. 

– Trên mạch có đầu 3’- OH (mạch khuôn), sẽ tổng hợp mạch mới một cách liên tục  bằng sự liên kết các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung. 

– Trên mạch có đầu 5’- P (mạch bổ sung), việc liên kết các nuclêôtit đƣợc thực  hiện gián đoạn theo từng đoạn Okazaki (ở tế bào vi khuẩn dài 1000 – 2000Nu).  Sau đó enzim ligaza sẽ nối các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch mới. 

– Hai phân tử ADN đƣợc tạo thành. Trong mỗi phân tử ADN đƣợc tạo thành thì  một mạch là mới đƣợc tổng hợp còn mạch kia là của ADN mẹ ban sơ (bán bảo  toàn). 

b. Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực. 

– Cơ chế giống với sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên có một số điểm  khác: 

+ Nhân đôi ở sv nhân thực có nhiều đơn vị nhân đôi, ở sv nhân sơ chỉ có một. + Nhân đôi ở sv nhân thực có nhiều enzim tham gia. 

Bài 2: PHIÊN Mà VÀ DỊCH Mà

I. Cơ chế phiên mã: 

1. Khái niệm: 

Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch  đơn là quá trình phiên mã (còn gọi là sự tổng hợp ARN). 

– Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tb , ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc  NST đang giãn xoắn. 

2. Diễn biến của cơ chế phiên mã 

Gồm 3 thời kỳ: khởi đầu, kéo dài và kết thúc. 

– Phiên mã ở SV nhân thực tạo ra mARN sơ khai gồm các exon và intron. Sau đó  các intron bị loại trừ chỉ còn lại các exon tạo thành mARN trƣởng thành. 

II. Cơ chế dịch mã.

1. Khái niệm: 

– Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong mARN thành trình tự các aa trong  chuỗi polipeptit của prôtêin. 

2. Diễn biến: 

a. Hoạt hoá aa: 

– Trong tb chất nhờ các enzim đặc hiệu và năng lƣợng ATP, các aa đựơc hoạt hoá  và gắn với tARN tạo nên phức hợp aa – tARN. 

b. Dịch mã và tạo nên chuỗi polipeptit: 

*Thời đoạn mở đầu 

– tARN mang aa mở đầu tiến vào vị trí codon mở đầu sao cho anticodon trên tARN  của nó khớp bổ sung với codon mở đầu trên mARN. 

*Thời đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit 

– tARN mang aa thứ nhất tới codon thứ nhất sao cho anticodon của nó khớp bổ sung với codon thứ nhất trên mARN. Enzim xúc tác tạo liên kết péptit giữa aa 1 và  aa mở đầu 

– Ribôxôm dịch chuyển đi 1 bộ ba đồng thời tARN mang aa mở đầu rời khỏi  RBX. 

– tARN mang aa thứ hai tới codon thứ hai sao cho anticodon của nó khớp bổ sung  với codon thứ hai trên mARN. Enzim xúc tác tạo liên kết péptit giữa aa 2 và aa 1. – Sự dịch chuyển của RBX lại tiếp tục theo từng bộ ba trên mARN. *Thời đoạn kết thúc chuỗi pôlipeptit 

– Quá trình dịch mã tiếp tục cho tới lúc RBX gặp codon kết thúc trên mARN thì  quá trình dịch mã ngừng lại. 

– RBX tách khỏi mARN và chuỗi polipeptit đƣợc giải phóng, aa mở đầu cũng rời  khỏi chuỗi polipeptit để trở thành prôtêin hoàn chỉnh. 

3. Poliriboxom: 

– Trên mỗi phân tử mARN thƣờng có một số RBX cùng hoạt động đƣợc gọi là  poliriboxom. Nhƣ vậy, mỗi một phân tử mARN có thể tổng hợp đƣợc từ 1 tới  nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự huỷ. 

– RBX có tuổi thọ lâu hơn và đa năng hơn. 

4. Mối liên hệ ADN – mARN – tính trạng: 

– Cơ chế của hiện tƣợng di truyền ở cấp độ phân tử: 

ADN ==> m ARN ==> Prôtêin ==> tính trạng.

Bài 3. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN 

I. Khái niệm 

Điều hòa hoạt động của gen là điều khiển gen có đƣợc phiên mã và dịch mã hay  ko, đảm bảo cho các gen hoạt động đúng thời khắc cần thiết trong quá trình  tăng trưởng cá thể. 

II. Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ. 

1. Khái niệm opêron. 

Là cụm gen cấu trúc có liên quan về công dụng, có chung một cơ chế điều hòa. a. Cấu tạo của opêron Lac theo Jacôp và Mônô. 

– Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về công dụng nằm kề nhau. – Vùng vận hành (O) nằm trƣớc gen cấu trúc là vị trí tƣơng tác với chất ức chế. – Vùng khởi động (P) nằm trƣớc vùng vận hành, đó là vị trí tƣong tác của ARN  polimeraza để khởi đầu phiên mã. 

b. Cơ chế hoạt động của opêron Lac ở E.coli. 

Sự hoạt động của opêron chịu sự điều khiển của 1 gen điều hoà nằm ở phía trƣớc  opêron. 

Bình thƣờng gen R tổng hợp ra prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành, do đó gen  cấu trúc bị ức chế nên ko hoạt động lúc có chất chạm màn hình thì opêron chuyển  sang trạng thái hoạt động. 

* Lúc môi trƣờng ko có lactozơ: Prôtêin ức chế gắn với gen vận hành O làm ức  chế phiên mã của gen cấu trúc A, B, C (gen cấu trúc ko hoạt động đƣợc). * Lúc môi trƣờng có lactozơ : 

Prôtêin ức chế bị lactozơ chạm màn hình, nên prôtêin ức chế bị bất hoạt ko gắn với  gen vận hành O nên gen vận hành hoạt động bình thƣờng và gen cấu trúc mở đầu  dịch mã. 

III. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực (nhân chuẩn). – Chỉ một phần nhỏ ADN mã hóa các thông tin di truyền, đại bộ phận vào vai trò  điều hòa hoặc ko hoạt động. 

– Điều hòa hòa động của gen ở SV nhân thực qua nhiều mức điều hòa, qua nhiều  thời kỳ. 

+ NST tháo xoắn. 

+ Phiên mã.

+ Chuyển đổi sau phiên mã. 

+ Dịch mã. 

+ Chuyển đổi sau dịch mã. 

– Có các gen gây tăng cƣờng, gen gây bất hoạt tác động lên gen điều hòa gây tăng  cƣờng hoặc ngừng sự phiên mã. 

 Bài 4. ĐỘT BIẾN GEN 

I.khái niệm và các dạng đột biến gen. 

1. Khái niệm. 

Là những chuyển đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc của gen. Những chuyển đổi này liên quan  tới một cặp nucleotit gọi là đột biến điểm hoặc một số cặp nucleotit. – Tần số đột biến trong tự nhiên 10-6 – 10-4. 

– Yếu tố gây đột biến gọi là tác nhân gây đột biến. 

* Thể đột biến là những cá thể mang đột biến gen đã biểu lộ ra kiểu hình. 2. Các dạng đột biến gen. 

a. Đột biến thay thế. 

Một cặp nuclêôtit riêng lẻ trên ADN đƣợc thay thế bằng một cặp nuclêôtit khác b. Đột biến thêm hay mất một họac một số cặp nuclêôtit. 

II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen. 

1. Nguyên nhân. 

– Sơ sót tình cờ trong phân tử ADN do đứt gãy các liên kết hoá học. – Tác động của các tác nhân vật lí, hoá học trò học làm chuyển đổi cấu trúc của gen  dẫn tới đột biến. 

2. Cơ chế phát sinh đột biến. 

* Sự kết cặp ko đúng trong tái bản ADN các bazơ nitơ tồn tại dạng thƣờng và  dạng hiếm, dang hiếm có vị trí liên kết hidrro thay đổi làm chúng kết cặp ko  đúng trong tái bản dẫn tới phát sinh đột biến gen. 

– Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân liều lƣợng, cƣờng độ và đặc điểm cấu  trúc của gen. 

– Tác nhân hóa học nhƣ 5- brôm uraxin gây thay thế A-T bằng G-X (5-BU). – Chất acridin có thể làm mất hoặc xen thêm một cặp nuclêôtit trên ADN. Nếu  acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ tạo nên đột mất tích một cặp  nuclêôtit.

3. Hậu quả và vai trò của đột biến gen. 

Hậu quả của đột biến gen là làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein nên nhiều  đột biến là có hại, làm giảm sức sống của thân thể. Một số đột biến tạo ra thân thể có  sức sống tốt hơn và có khả năng chống chịu, một số là trung tính. * Ý nghĩa của đột biến gen. 

– Đối vơi tiến hoá: xuất hiện các alen mới phân phối cho tiến hoá. – Đối với chọn giống: phân phối vật liệu cho quá trình tạo giống. 

III. Sự biểu lộ của đột biến gen. 

– Đột biến giao tử : phát sinh trong quá trình giảm phân tạo nên giao tử qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử. 

đột biến gen trội sẽ biểu lộ ngay, đột biến gen lặn sẽ phát tán trong quần thể giao  phối và trình bày lúc có tổ hợp đồng hợp tử lặn. 

– Đột biến tiền phôi: xảy ra ở lần nguyên phân trước tiên của hợp tử trong thời kỳ  2-8 phôi bào sẽ truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. – Đột biến xôma: xảy ra trong nguyên phân ở một TB sinh dƣỡng sẽ đƣợc nhân lên  ở một mô, đƣợc nhân lên qua sinh sản sinh dƣỡng. 

Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ 

I. Đại cƣơng về thể nhiễm sắc 

– NST ở vi khuẩn chỉ là phân tử ADN trần, có dạng vòng, ko liên kết với  prôtêin. Ở một số virut NST là ADN trần hoặc ARN. 

– Ở sinh vật nhân thực NST đƣợc cấu tạo từ chất nhiễm sắc chủ yếu là ADN và  prôtêin histon. 

– Ở TB xôma NST tồn tại thành từng cặp tƣơng đồng có 1 cặp NST giới tính. – Bộ NST của mỗi loài SV đặc trƣng về số lƣợng, hình thái cấu trúc. 

II. Cấu trúc NST sinh vật nhân thực. 

1. Hình thái và cấu trúc hiển vi của NST. 

Mỗi thể nhiễm sắc giữ vững hình thái, cấu trúc đặc thù qua các thế hệ tế bào và cơ  thể, nhƣng có chuyển đổi qua các thời kỳ của chu kì tế bào. 

2. Cấu trúc siêu hiển vi. 

– NST gồm chủ yếu là ADN và prôtêin loại histon, xoắn theo các mức không giống nhau. – NST gồm các gen, tâm động các trình tự đầu mút và trình tự khởi đầu tái bản. – Phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm, quấn 1(3/4) vòng (chứa 146 cặp 

nuclêotit) quanh khối prôtêin (8 phân tử histon) tạo nên nuclêôxôm. các nuclêôxôm nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin histôn tạo nên  chuỗi nuclêôxôm chiều ngang 11 nm gọi sợi cơ bản. Tiếp tục xoắn bậc 2 tạo sợi  nhiễm sắc 30nm. Xoắn tiếp lên 300nm và xoắn lần nữa thành cromatit 700nm  (1nm = 10-3 micromet). 

III. Tính năng của NST. 

– Lƣu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. 

– Các gen trên NST đƣợc sắp xếp theo một trình tự xác định và đƣợc di truyền  cùng nhau. 

– Các gen đƣợc bảo quản bằng liên kết với prôtêin histon nhờ các trình tự nu đặc  hiệu và các mức xoắn không giống nhau. 

– Gen nhân đôi theo đơn vị tái bản. 

– Mỗi NST sau lúc tự nhân đôi tạo nên 2 crôma tit gắn với nhau ở tâm động. – Bộ NST đặc trƣng cho loài sinh sản hữu tính đƣợc duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ 3 cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. 

– Điều hoà hoạt động của các gen thông qua các mức xoắn cuộn của NST. – Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào. 

Bài 6. CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ 

I. Khái niệm. 

– Là những chuyển đổi trong cấu trúc của NST làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của  NST. 

II. Các dạng đột biến cấu trúc NST. 

1. Đột mất tích đoạn: làm mất từng loại NST, mất đầu mút hoặc mất đoạn giữa  NST. làm giảm số lƣợng gen trên NST. 

2. Đột biến lặp đoạn: là một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm  tăng số lƣợng gen trên NST. 

3. Đảo đoạn: đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngƣợc lại 1800, có thể chứa tâm động  hoặc ko chứa tâm động. Làm thay đổi trình tự gen trên NST. 4. Chuyển đoạn: là sự trao đổi đoạn trong 1 NST hoặc giữa các NST ko tƣơng  đồng. 

– Trong đột lay động đoạn giữa các NST một số gen trong nhóm liên kết này  chuyển sang nhóm liên kết khác.

III. Nguyên Nhân, hậu quả và vai trò của đột biến cấu trúc NST. 1. Nguyên nhân: 

Do tác nhân lí, hoá, do chuyển đổi sinh lí, sinh hoá nội bào làm đứt gãy NST hoặc ảnh  hƣởng tới qt tự nhân đôi ADN tiếp hợp hoặc trao đổi chéo ko đều giữa các  cromatit. 

– Các tác nhân vật lí: Đb phụ thuộc liều phóng xạ. 

– Các tác nhân hoá học: gây rối loạn cấu trúc NST nhƣ chì benzen, thuỷ ngân,  thuốc trừ sâu ,thuốc diẹt cỏ … 

– Tác nhân virut: Một số vỉut gây đột biến NST. 

VD: Virut Sarcoma và Herpes gây đứt gãy NST. 

2. Hậu quả: đột biến cấu trúc NST làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tƣơng  đồng trong giảm phân làm thay đổi tổ hợp các gen trong giao tử dẫn tới chuyển đổi  kiểu gen và kiểu hình. 

a. Mất đoạn: Làm giảm số lƣợng gen trên đó thƣờng gây chết, hoặc giảm sức sống  do mất thăng bằng của hệ gen. 

b. Lặp đoạn: làm tăng cƣờng hoặc cắt bớt mức biểu lộ của tính trạng. c. Đảo đoạn:ít ảnh hƣỏng tới sức sống, tạo ra sự nhiều chủng loại phong phú giữa các thứ trong một loài. 

– Đảo đoạn nhỏ thƣờng gây chết hoặc mất khả năng sinh sản. 

Có lúc thống nhất NST với nhau làm giảm số lƣợng NST, tạo nên lòai mới. 3.Vai trò. 

* Đối với qt tiến hoá: cấu trúc lại hệ: gen –> cách li sinh sản –> tạo nên loài  mới. 

* Đối với nghiên cứu di truyền học: xác định vị trí của gen trên NST qua n/c mất  đoạn NST. 

* Đối với chọn giống: ứng dụng viẹc tổ hợp các gen trên NSt để tạo giống mới. Bài 7. ĐỘT BIẾN SỐ NHIỄM SẮC THỂ 

I. Lệch bội. 

1. Khaí niệm. 

Là những chuyển đổi về số lƣợng NST xảy ra ở một hay một số cặp NTS. * Các dạng thể lệch bội: 

– Thể ko nhiễm: 2n – 2 

– Thể một nhiễm: 2n – 1

– Thể một nhiễm kép: 2n -1 – 1 

– Thể ba nhiễm: 2n + 1 

– Thể ba nhiễm kép: 2n +1 + 1 

– Thể bốn nhiễm: 2n + 2 

– Thể bốn nhiễm kép: 2n + 2 + 2 

2. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh. 

* Nguyên nhân: Các tác nhân vật lí, hóa học hoặc sự rối loạn của môi trƣờng nội  bào làm cản trở sự phân li của một hay một số cặp NST. 

* Cơ chế: sự ko phân li của một hay một số cặp NST trong giảm phân tạo ra  các giao tử thừa hay thiếu một hoặc vài NST. 

3. Hậu quả của các lệch bội. 

– Sự tăng hay giảm số lƣợng của một hay vài cặp NST một cáh khác thƣờng đã làm  mất thăng bằng của toàn hệ gen nên các thể lệch bội thƣờng ko sống đƣợc hay  giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tuỳ loài. 

4. Ý nghĩa của các lệch bội. 

Đột biến lệch bội phân phối vật liệu cho quá trình tiến hoá, trong chọn giống sử dụng thể lệch bội để thay thế NST theo ý muốn. Dùng để xác định vị trí của gen  trên NST. 

II. Đa bội. 

1. Khái niệm : Là hiện tƣợng trong tế bào chứa số NST đơn bội lớn hơn 2n. 2. Phân loại đa bội. 

a. Tự đa bội : là tăng số NST đơn bội của cùng một loài lên một số nguyên lần gồm  đa bội chẵn (4n, 6n…) và đa bội lẻ (3n, 5n…). 

b. Dị đa bội: là hiện tƣợng cả hai bộ NST cuả hai loài không giống nhau cùng tồn tại trong  một TB. 

3. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh. 

– Do tác nhân vật lí, hoá học và do rối loạn môi trƣờng nội bào, do lai xa. Lúc giảm  phân bộ NST ko phân li tạo giao tử chứa (2n) liên kết gt (n) thành thân thể 3n  hoặc gt(2n) liên kết với gt (2n) thành thân thể 4n. 

– Trong lần nguyên phân trước tiên của hợp tử (2n), nếu tất cả các cặp ko phân li  thì tạo nên thể tứ bội. 

4. Hậu quả và vai trò. 

a. Ở thực vật: 

– Đa bội thể là hiện tƣợng khá phổ quát ở hồ hết các nhóm cây.

– Đa bội lẻ tạo cây ko hạt 

– Đa bội chẵn tạo giống mới cho chọn giống và tiến hoá. 

b. Ở động vật: Hiện tƣợng đa bội thể rất hiếm xảy ra gặp ở các loài lƣỡng tính nhƣ  trùn; loài trinh sản nhƣ bọ cánh cứng, tôm, các vàng, kì nhông… c. Các đặc điểm của thể đa bội. 

– TB đa bội có số ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ  xảy ra mạnh mẽ nên thể đa bội có TB to, cơ quan dinh dƣỡng lớn, tăng trưởng khoẻ chống chịu tốt. 

– Các thể đa bội lẻ ko có khả năng sinh giao tử bình thƣờng nhƣ các giống cây  ko hạt nhƣ nho, dƣa… 

I. Nội dung 

1. Thí nghiệm của Menden 

Pt/c: Hoa đỏ X Hoa trắng 

F1: Hoa đỏ (100%) 

F2: 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng 

F2 tự thụ phấn: 

1/3 cây hoa đỏ F2 cho toàn hoa đỏ 

2/3 cây hoa đỏ F2 cho tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng 

Cây hoa trắng F2 cho toàn hoa trắng 

2. Giảng giải của Menden 

– Mỗi tính trạng do một yếu tố di truyền quy định 

– Thân thể lai F1 nhân đƣợc một yếu tố di truyền từ bố và mọt yếu tố di truyền từ mẹ 

– Giao tử của mẹ chỉ chứa một yếu tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ. – Lúc thụ tinh các yếu tố di truyền của F1 liên kết với nhau một cách tình cờ để tạo ra thể hệ F2 

– Giao tử tinh khiết: Là hiện tƣợng hai giao tử của bố và mẹ cùng tồn tại trong cơ  thể con nhƣng chúng ko hòa trộn vào nhau, chúng vẫn hoạt động độc lập với  nhau. 

3. Nội dung quy luật (SGK)

III. Cơ sở tế bào học 

– Trong tế bào lƣỡng bội NST tồn tại thành từng cặp nên gen cũng tồn tại thành  từng cặp alen nằm trên cặp NST tƣơng đồng. 

– Lúc giảm phân thì mỗi chiêc về một giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen. – Sự tổ hợp của các NST tƣơng đồng trong thụ tinh đã khôi phục lại cặp alen trong  bộ NST lƣỡng bội của loài. 

– Do sự phân ly đồng đều của NST trong giảm phân nên kiểu gen Aa cho 2 loại  giao tử A, a với tỉ lệ đều bằng 50% 

– Sự liên kết tình cờ của hai loại giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra F2 với tỉ lệ kiểu gen 1AA:2Aa:1aa 

F1 hoàn toàn đỏ do A>>a do đó AA và Aa có kiểu hình nhƣ nhau vì vậy F2 phân  ly theo tỉ lệ 3đỏ:1trắng 

BÀI 12 : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP 

I/ NỘI DUNG: 

1) Thí nghiệm: 

Ptc: Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn 

F1: 100% hạt vàng, vỏ trơn 

F2 : 9 hạt vàng, vỏ trơn 

3 hạt vàng , vỏ nhăn 

3 hạt xanh , vỏ trơn 

1 hạt xanh, vỏ nhăn 

2) Nhận xét: 

– Ptc không giống nhau 2 cặp tính trạng tƣơng phản 

– F1 100% có kiểu hình giống nhau 

– F2 : Xét chung 2 cặp tt: 9 :3:3:1 

Xét riêng hạt vàng : hạt xanh = 3:1 

hạt trơn : hạt nhăn = 3:1 

→ Theo quy luật phân li một cặp gen quy định 1 tính trạng, gen trội át chế hoàn  toàn gen lặn. Hạt vàng > hạt xanh 

Hạt trơn > hạt nhăn 

F2 : 9: 3: 3: 1 = (3V:1X) x (3T: 1N) 

Tỉ lệ F2 bằng tích các các tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành chúng → các cặp  tính trạng phân li độc lập. 

3) Nội dung quy luật: 

Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình tạo nên giao tử.

II/ CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC: 

*Qui ƣớc gen: 

A hạt vàng > a hạt xanh 

B hạt trơn > b hạt nhăn 

*Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp thể nhiễm sắc tƣơng đồng trong  phát sinh giao tử dẫn tới sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp alen. III/ CÔNG THỨC TỔNG QUÁT : 

BÀI 13: SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỀU GEN 

VÀ TÍNH ĐA HIỆU CỦA GEN 

I-TƢƠNG TÁC GEN 

– Tƣơng tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình tạo nên 1  kiểu hình . 

1.Tƣơng tác bổ trợ : 

a-Tỉ lệ phân li KH : 

– 9 : 7 

– 9 : 6 : 1 

– 9 : 3 : 3 : 1 

b-Ví dụ và giảng giải tỉ lệ KH 9:6:1 

-Ví dụ: Cho bí F1 chứa 2 cặp gen dị hợp,KH bí dẹt tự thụ phấn ,F2 cho tỉ lệ KH: 9  bí dẹt : 6 bí tròn :1 bí dài 

– Giảng giải :F2 có 16 tổ hợp → F1 dị hợp tử 2 cặp gen,chứng tỏ đây là phép lai 2  cặp tính trạng .Tuy nhiên tỉ lệ phân li ko phải là 9 : 3 : 3 : 1 nhưng mà là 9: 6: 1 .Kết  quả này có thể giảng giải bằng tƣơng tác bổ trợ của 2 gen ko alen nhƣ sau: F1 x F1 : DdFf x DdFf 

GF1: DF , Df ,dF , df DF ,Df ,dF, df 

F2 : 9 D-F- : 9 quả dẹt 

3 D-ff : 6 quả tròn 

3 ddF 

1 ddff : 1 quả dài 

Hai gen trội D ,F tƣơng tác bổ trợ tính trạng quả dẹt. 

Hai gen trội D ,F tác động riêngrẽ quy định tính trạng quả tròn. Hai gen lặn d ,f tƣơng tác bổ trợ quy định tính trạng quả dài. 

c. Khái niệm :

Tƣơng tác bổ trợ là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen ko alen làm xuất  hiện 1 tính trạng mới . 

2.Tƣơng tác cộng gộp: 

a-Tỉ lệ phân li KH: 15:1 

b-Ví dụ và giảng giải : 

– Ví dụ: Lai 2 thứ tiểu mạch thuần chủng hạt màu đỏ và hạt màu trắng → F1 :100%  màu đỏ. 

Cho F1 tự thụ phấn → F2 15 cây hạt màu đỏ (đỏ thẩm → đỏ nhạt):1 cây hạt màu  trắng. 

-Giảng giải : 

*F2 cho 16 tổ hợp → F1 tạo 4 giao tử và dị hợp 2 cặp gen A1a1A2a2. Hai cặp gen  cùng qui địnhtính trạng màu sắc hạt → có hiện tƣợng tác động qua lại giữa các  gen. 

*Trong số 16 tổ hợp ở F2 *chỉ có 1 tổ hợp đồng hợp lặna1a1a2a2 → hạt màu trắng  ,15 tổ hợp còn lại,chứa ít nhất 1 gen trội → hạt màu đỏ.Vậy màu đỏ thẫm hay đỏ nhạt phụ thuộc vào số gen trội có mặt trong KG. 

*Sơ đồ lai từ P→ F2: 

P*t/c: A1A1A2A2 x a1a1a2a2 

(đỏ) (trắng) 

GP: A1A2 a1a2 

F1 x F1: A1a1A2a*2 x A1a1*A2a2 

(đỏ) (đỏ) 

GF1: A1A2, A1a2,a1A2,a1a2 

F2: 

KG KH 

1A1A1A2A2* 

2A1a1A2A2 

2A1A1A2a2 

4A1a1A2a2 <==> đỏ nhạt dần(15 đỏ) 

1A1A1a2a2 

1a1a1A2A2 

2A1a1a2a2 

2a1a1A2a2 

1a1a1a2a2 <==> 1 trắng 

c-Khái niệm:

– Tƣơng tác cộng gộp là kiểu tác động của nhiều gen trong đó mỗi gen đóng góp 1  phần nhƣ nhau vào sự tăng trưởng của tính trạng. 

II-TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN 

1-Ví dụ: 

– Ở đậu:Thứ có hoa tím thì hạt màu nâu,nách lá có một chấm đen; thứ có hoa trắng  thì hạt màu nhạt,nách lá ko có chấm. 

– Ở Ruồi giấm: Ruồi có cánh ngắn thì đốt than ngắn ,long cứng ,đẻ ít. 2-Nhận xét: 

– Mọi gen, ở các mức độ không giống nhau đều tác động lên sự tạo nên và tăng trưởng  của nhiều tính trạng hay nói đùng hơn là có ảnh hƣởng lên toàn thể thân thể đang  tăng trưởng.Hiện tƣợng này gọi là tác động đa hiệu của gen. 

BÀI 14: DI TRUYỀN LIÊN KẾT 

I. Liên kết gen 

1. Bài toán: SGK 

2. Nhận xét : 

– Nếu gen quy định màu thân và hình dạng cách phân li theo Menđen thì tỉ lệ phân  ly KH là 1:1:1:1 

3. Giảng giải : 

– Số kiểu tổ hợp giảm, số kiểu hình giảm,do các gen trên cùng 1 NST luôn đồng hành  nhau trong quá trình sinh giao tử, hạn chế sự tổ hợp tự do của các gen 4 Kết luận 

– Các gen trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau đƣợc gọi là một nhóm gen  liên kết. số lƣợng nhóm gen liên kết của một loài thƣờng bằng số lƣợng NST trong  bộ NST đơn bội 

II. Hoán vị gen 

1. Thí nghiệm của Moogan và hiện tƣợng hoán vị gen 

* TN : sgk 

* Nhận xét: không giống nhau là đem lai phân tích ruồi đực hoặc ruồi cái F1 – Kết quả khác với thí nghiệm phát xuất hiện hiện tƣợng LKG và hiện tƣợng PLĐL  của Menđen 

2. Cơ sở tế bào học của hiện tƣợng hoán vị gen 

– Cho rằng gen quy định hình dạng cánh và mầu săc thân cùng nằm trên 1 NST, lúc  giảm phân chún di cùng nhau nên phần lớn con giống bố hoặc mẹ – Ở một số tế bào thân thể cái lúc giảm phân xảy ra TĐC giữa các NST tƣơng đồng 

lúc chúng tiếp hợp dẫn tới đổi vị trí các gen xuất hiện tổ hợp gen mới ( HVG) * Cách tinh tần số HVG 

– Bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình tái tổ hợp trên tổng số cá thể ở đời  con 

– Tần số HVG nhỏ hơn hoặc bằng 50% ko vƣợt quá 

III. Ý nghĩa của hiện tƣợng LKG và HVG 

1. Ý nghĩa của LKG 

– Duy trì sự ổn định của loài 

– Nhiều gen tốt đƣợc và lƣu giữ trên 1NST 

– Đảm bảo sự di truyền vững bền của nhóm gen quý có ý nghĩa trọng chọn giống 2. Ý tưởng của HVG 

– Tạo nguồn biến dị tổ hợp , vật liệu cho tiến hoá và chọn giống – Các gen quý có dịp đƣợc tổ hợp lại trong 1 gen 

– Thiết lập đƣợc khoảng cách tƣơng đối của các gen trên NST. đơn vị đo khoảng  cách đƣợc tính bằng 1% HVG hay 1CM 

– Biết bản đồ gen có thể dự đoán trƣớc tần số các tổ hợp gen mới trong các phép  lai, có ý nghĩa trong chọn giống( giảm thời kì chọn đôi giao phối một cách mò  mẫm ) và nghiên cứu khoa học 

BÀI 15: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH 

I. NST giới tính : 

– Giơi tính của mỗi cá thể của loài tuỳ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính  trong tế bào. 

– Kiểu XX, XY 

+ XX ở giống cái, XY ở giống đực : ngƣời, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây  chua me…. 

+ XX ở giống đực, XY ở giống cái : chim, ếch nhái, bò sát, bƣớm, dâu tây…. – Kiểu XX, XO : XX ở giống cái , XO ở giống đực : châu chấu…. 

II. KN về di truyền liên kết với giới tính: 

– Hiện tƣợng di truyền liên kết với giới tính là hiện tƣợng di truyền các tính trạng  nhưng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính. 

A. Các gen trên NST X: 

Thí nghiệm:

Giảng giải: 

W: gen trội: mắt đỏ 

w: gen lặn: mắt trắng 

*NST Y ko mang alen tƣơng ứng nếu con đực chỉ có 1 gen lặn -> tính trạng  mắt trắng.

Kết luận : 

Lai thuận và lai nghịch. Cho kết quả không giống nhau. Các gen trên X có hiện tƣợng di  truyền chéo. 

Cha-> con gái-> cháu trai. 

B. Các gen trên NST Y: 

– Ở 1 số loài có 1 số gen nằm trên NST Y nhƣng ko có alen tƣơng ứng trên X.  Những tính trạng này đƣợc di truyền cho 100% số cá thể có cặp NST giới tính XY. quy luật di truyền thẳng. 

III. Ý nghĩa của hiện tƣợng di truyền liên kết với giới tính: 

– Để ghi lại cho con đực, con cái ngay từ nhỏ. 

BÀI 16: DI TRUYỀN NGOÀI NHIỄM SẮC THỂ 

I.Di truyền theo dòng mẹ 

– Ví dụ: Lúc lai hai thứ lúa đại mạch xanh lục bình thƣờng và lục nhạt với nhau thì  thu đƣợc kết quả nhƣ sau: 

– Lai thuận: P.♀ Xanh lục x ♂Lục nhạt->F1100% Xanh lục 

– Lai nghịch: P.♀ Lục nhạt x ♂Xanh lục => F1 100% lục nhạt 

*Giảng giải: 

– Hai hợp tử do lai thuận và lai nghịch tạo thành đều giống nhau về nhân nhƣng 

không giống nhau về tế bào chất nhận đƣợc từ trứng của mẹ 

– Trong tế bào con lai mang chủ yếu tế bào chất của mẹ, do đó tế bào chất đã có vai  trò đối với sự tạo nên tính trạng của mẹ ở thân thể lai 

II. Sự di truyền của các gen trong ti thể và lục lạp 

– Khái niệm: Trong tế bào chất có 1 số bào quan cũng chứa gen gọi là gen ngoài  NST. Thực chất của gen này cũng là ADN, có mặt trong plastmit của vi khuẩn,  trong ti thể và lục lạp 

– Đặc điểm của ADN ngoài NST: 

+ Có khả năng tự nhân đôi 

+ Có xảy ra đột biến và những chuyển đổi này có di truyền đƣợc 

+ Lƣợng ADN ít hơn nhiều so với ADN trong nhân 

1.Sự di truyền ti thể 

Bộ gen ti thể (mt ADN) có cấu tạo xoắn kép, trần, mạch vòng 

– Tính năng:Có 2 công dụng chủ yếu 

+ Mã hoá nhiều thành phần của ti thể 

+ Mã hoá cho 1 số prôtêin tham gia chuỗi chuyền êlectron. VD: SGK 2.Sự di truyền lục lạp 

+ Bộ gen lục lạp (cp ADN) chứa các gen mã hoá rARN và nhiều tARN lục lạp + Mã hoá 1 số prôtêin ribôxôm của màng lục lạp cần thiết cho việc chuyền êlectron  trong quá trình quang hợp. 

III.Đặc điểmdi truyền ngoài NST: 

+ Kết quả lai thuận và nghịch không giống nhau,các tính trạng DT qua TBC đƣợc DT theo  dòng mẹ 

+ Các tính trạng DT qua TBC ko tuân theo các QLDT NST vì TBC ko  đƣợc phân phối đều cho các TB con 

+ Tính trạng do gen trong TBC qui định vẫn tồn tại lúc thay thế nhân TB bằng 1  nhân có cấu trúc di truyền khác 

*KL: Trong DT,nhân có vai trò chính và TBC cũng có vai trò nhất mực.Trong TB  có 2 hệ thống DT: DT qua NST và DT ngoài NST 

BÀI 17: ẢNH HƢỞNG CỦA MÔI TRƢỜNG 

LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

I.Con đƣờng từ gen tới tính trạng 

– Gen ( ADN) → mARN →Prôtêin → tính trạng 

– Qúa trình biểu lộ của gen qua nhiều bƣớc nên có thể bị nhiều yếu tố môi trƣờng  bên trong cũng nhƣ bên ngoài chi phối 

II.Sự tƣơng tác giữa KG và MT 

* Hiện tƣợng: 

-Ở thỏ: + Tại vị trí đầu mút cở thể ( tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen +Ở những vị trí khác lông trắng nuột 

* Giảng giải: 

– Tại các tế bào ở đầu mút thân thể có nhiệt độ thấp hơn nên có khả năng tổng hợp  đƣợc sắc tố mêlanin làm cho lông màu đen 

– Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn ko tổng hợp mêlanin nên lông màu trắng → làm giảm nhiệt độ thì vùng lông trắng sẽ chuyển sang màu đen *Kết luận : 

– Môi trƣờng có thể ảnh hƣởng tới sự biểu lộ của KG 

III. Mức phản ứng của KG 

1. Khái niệm 

– Tập trung các kiểu hình của cùng 1 KG tƣơng ứng với các môi trƣờnghác nhau gọi  là mức phản ứng cua 1 KG 

VD: Con tắc kè hoa 

+ Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá cây 

+ Trên đá: màu hoa rêu của đá 

+ Trên thân cây: da màu hoa nâu 

2. Đặc điểm: 

– Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng 1 KG mỗi gen có mức phản ứng riêng – Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng rộng và mức phản ứng hẹp, mức phản  ứng càng rộng sinh vật càng dễ thích ứng 

– Di truyền đƣợc vì do KG quy định 

– Thay đổi theo từng loại tính trạng 

3.PP xác định mức phản ứng 

( * Để xác định mức phản ứng của 1KG cần phải tạo ra các cá thể svcó cùng 1 KG  , với cây sinh sản sinh dƣỡng có thể xác đinh MPU bằng cách cắt nhất tề cành  của cùng 1 cây đem trồng và theo dõi đặc điểm của chúng )

4. Sự mềm mỏng về kiểu hình 

* Hiện tƣợng một KG có thể thay đổi KH trƣớc những điều kiện MT không giống nhau gọi  là sự mềm mỏng về KH 

– Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sv thích ứng với những thay đổi của MT – Mức độ mềm mỏng về kiểu hình phụ thuộc vào KG 

– Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất mực BÀI 18. BÀI TẬP CHƢƠNG II 

1. Cách giải bài tập lai một cặp tính trạng 

– Phép lai một cặp tính trạng nhắc đến tới các qui luật di truyền: phân li, trội ko  hoàn toàn, tƣơng tác gen ko alen, tác động cộng gộp, di truyền liên kết với giới  tính. 

a) Xác định tỉ lệ KG, KH ở F1 hay F2 (bài toàn thuận) 

– Đề bài cho biết tính trạng là trội, lặn hay trung gian, hoặc gen qui định tính trạng  (gen đa hiệu, tƣơng tác giữa các gen ko alen, tính trạng đa gen…) và kiểu hình  của P. Căn cứ vào yêu cầu của đề (xác định F1 hay F2), ta suy nhanh ra KG của P.  Từ đó viết sơ đồ lai từ P tới F2 để xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F1 và  

F2. Ví dụ: tỉ lệ KH 3:1 (trội hoàn toàn); 1:1 (lai phân tích), 1:2:1 (trội ko hoàn  toàn), 9:7 (tƣơng tác gen ko alen)… 

b) Xác định tỉ lệ KG, KH ở P (bài toàn nghịch) 

– Đề bài cho biết tỉ lệ KH ở F1 hoặc F2. Căn cứ vào KH hoặc tỉ lệ của chúng suy ra  qui luật di truyền chi phối tính trạng, từ đó suy ra KG và KH (nếu đề bài chƣa cho  hết). Ví dụ: tỉ lệ KH 3:1 thì P đều dị hợp tử, hay 1:1 thì P một bên dị hợp, bên còn  lại là thể đồng hợp lặn, nếu F2 có tổng tỉ lệ bằng 16 và tùy từng tỉ lệ KH nhưng mà xác  định kiểu tƣơng tác gen ko alen cụ thể. 

2. Cách giải bài tập lai nhiều cặp tính trạng 

– Phép lai hai hay nhiều cặp tính trạng nhắc đến tới các qui luật di truyền: phân li độc  lập, di truyền liên kết hoàn toàn và ko hoàn toàn. 

a) Xác định tỉ lệ KG, KH ở F1 hay F2 (bài toàn thuận) 

– Đề bài cho biết qui luật di truyền của từng cặp tính trạng và các gen chi phối các  cặp nằm trên cùng 1 NST hoặc trên các NST không giống nhau. Dựa vào dự kiện đề đã  cho, viết sơ đồ lai từ P tới F2 để xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F1 và F2. b) Xác định tỉ lệ KG, KH ở P (bài toàn nghịch)

– Đề bài cho số lƣợng cá thể hoặc tỉ lệ KH ở F1 hoặc F2. Trƣớc hết phải xác định  qui luật di truyền chi phối tính trạng, từ đó suy ra KG ở P hoặc F1 của từng cặp  tính trạng. Căn cứ vào tỉ lệ KH thu đƣợc của phép lai để xác định qui luật di truyền  chi phối các cặp tính trạng. 

– Nếu tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó thì các  tính trạng bị chi phối bởi qui luật phân li độc lập. 

– Nếu tỉ lệ KH là 3:1, hoặc 1:2:1 thì các cặp tính trạng di truyền liên kết hoàn toàn. – Nếu tỉ lệ KH ko ứng với 2 trƣờng hợp trên thì các cặp tính trạng di truyền liên  kết ko hoàn toàn với nhau. 

3. Đáp án các bài tập SGK 

1. a) F1: 100% lông ngắn hoặc 1 lông dài : 1 lông dài. 

b) F1: 100% lông ngắn hoặc 3 lông dài : 1 lông dài. 

2. a) Aa x Aa; 

b) AA x AA hoặc AA x Aa; 

c) Aa x aa 

3. F2: 1 Trắng : 2 Xanh da trời : 1 Đen 

4. a) Aa x Aa hay Aa x aa 

b) AA x AA hay AA x Aa 

5. Tƣơng tác gen ko alen theo kiểu át chế trội. 

6. a) Tƣơng tác gen ko alen theo kiểu bổ trợ. 

b) AaBb x aabb hay Aabb x aaBb 

7. a) XAXA (đực) x cái XaY (cái) 

b) XAXa : XaY 

1 vảy đỏ : 1 vảy trắng 

8. a) (3 thấp : 1 cao)(1 đen : 2 đốm : 1 trắng) 

b) 1 thấp đốm : 1 thấp trắng : 1 cao đốm : 1 cao trắng 

9. a) Di truyền độc lập hoặc hoán vị gen với tần số 50% 

b) 1 đỏ tròn : 1 đỏ bầu dục : 1 vàng tròn : 1 vàng bầu dục 

10. Bv x bV 

bv bv 

11. 0,705 đỏ bình thƣờng; 0,205 hồng vênh; 0,09 hồng bình thƣờng; 0,09 đỏ vênh. Trắc nghiệm: 1A, 2C, 3B, 4C, 5A, 6A, 7C, 8A, 9B.

Chƣơng III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 

BÀI 20 CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ 

I. Khái niệm quần thể: 

– Quần thể là môṭ tổ chƣ́c của các cát hể cùng loài, sống trong cùng môṭ khoảng ko gian xác điṇh , tồn tại qua thời kì nhất mực, có khả năng giao phối sinh ra  các thế hệ con cái để duy trì nòi giống (Quần thể giao phối). 

II. Tần số tƣơng đối của các alen và kiểu gen: 

1. Đặc trƣng di truyền của quần thể : 

– Mỗi quần thể đƣợc đặc trƣơng bới một vốn gen nhất mực. 

* Vốn gen: 

– Tập trung tất cả các alen có trong quần thể ở một thời khắc xác định. Vốn gen bao  gồm những kiểu gen riêng lẻ, đƣợc biểu lộ thành những kiểu hình nhất mực. – Quần thể đƣợc đặc trƣng bới tần số tƣơng đối của các alen và tần số kiểu gen,  kiểu hình. 

* Tần số alen: (Tần số tƣơng đối của gen) 

– Tỉ lệ giữa số lƣợng alen đó trên tổng số alen của các loại alen không giống nhau của gen đótrong quần thể taị môṭ thời điểm xác điṇh . Hay tỷ lệphần trăn của số gia tử mang a len đó trong quần thể. 

* Tần số kiểu gen của quần thể: 

– Tần số của môṭ loaị kiểu gen nào đótrong quần thể đƣơc̣ tính bằng tỉlê ̣giƣ̃a số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể . 

Ví dụ: Xét một gen có 2 alen A và a thì trong quần thể có 3 kiểu gen là: dAA, hAa,  raa. Gọi p là tần số tƣơng đối của alen A và q là tần số của các alen a. thì tần số tƣơng đối của alen A/a là p/q. 

II. Quần thể tự phối: tự thụ phấn đối với thực vật, tự giao phối động vật lƣỡng tính  hoặc trong giao phối cận huyết.

– Trong quá trình tự phối liên tục qua nhiều thế hệ thì: 

– Trong quần thể,tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần trong lúc đó tỉ lệ dị hợp giảm dần đi  một nửa qua mỗi thế hệ. 

– Tần số tƣơng đối của các alen duy trì ko đổi nhƣng tần số tƣơng đối của các  kiểu gen hay cấu trúc di truyền của quần thể bị thay đổi. 

* Kết luâṇ : 

– Thành phần kiểu gen của quần thể cây tự thụ phấn qua cá c thế hê ̣sẽthay đổi theo hƣớng tăng dần tần số kiểu gen đồng hơp̣ ̉ và giảm dần tần số kiểu gen di ̣hơp̣ ̉

Bài 21: TRẠNG THÁI CÂN BẰNG 

CỦA QUẦN THỂ GIAO PHỐI NGẪU NHIÊN 

I/ Quần thể giao phối tình cờ: 

– Là quần thể nhưng mà trong đó các cá thể tự do chọn lựa bạn tình để giao phối và sinh  ra con cái. Đây là hình thức giao phối phổ quát nhất ở động vật. – Quần thể ngẫu phối là đơn vị tồn tại và đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên. – Quan hệ sinh sản là cơ sở đảm bảo cho quần thể tồn tại trong ko gian và thời  gian. 

– Quá trình giao phối à quần thể nhiều chủng loại về kiểu gen và nhiều chủng loại về kiểu  hình à Quần thể giao phối nỗi bật đặc điểm đa hình. 

– Trong một quần thể động vật và thực vật giao phối thì số gen trong kiểu gen rất  lớn, số gen có nhiều alen cũng rất phổ quát ==> Quần thể rất đa hình ==> Các cá  thể trong quần thể giao phối chỉ giống nhau về những nét cơ bản, nhƣng sai khác  nhau về các nét cụ thể. 

– Tuy quần thể đa hình nhƣng một quần thể xác định đƣợc phân biệt với quần thể khác cùng loài ở những tần số tƣơng đối các alen, các kiểu gen và kiểu hình.

* Nếu gọi r là số alen thuộc một gen (locut), n là số gen không giống nhau trong đó các  gen phân ly độc lập thì số kiểu gen trong quần thể đƣợc tính bằng công thức:  [1/2(r(r+1))]^n 

II/ Định luật Hacđi – Vanbec: 

*Nội dung định luật: 

– Trong những điều kiện nhất mực, thì ngay trong lòng một quần thể giao phối, tần  số tƣơng đối của các alen ở mổi gen có khuynh hƣớng duy trì ko đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác. 

*Chứng minh: 

– Giả sử trong 1 kiểu gen có 2 alen A và a, thì trong quần thể tồn tại 3 kiểu gen AA,  Aa, aa. 

==>Vậy nếu kiểu gen có hai alen có tần số là alen A là p và alen a có tần số là q  ==> Tần số tƣơng đối của các gen là các số hạng triển khai bình phƣơng tổng tần  số alen (P + q)^2.

– Nếu trƣơng hợp sự thăng bằng của quần thể với các dãy alen thì tần số tƣơng đối  của các gen là các số hạng triển khai bình phƣơng tổng tần số các alen (p + q + r  …)^2 

III/ Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec: 

Định luật Hacđi – Vanbec chỉ đúng trong những diều kiện nhất mực: – Số lƣợng cá thể đủ lớn. 

– Quần thể ngẫu phối. 

– Các loại giao tử cơ khả năng sống và thu tnh nhƣ nhau. 

– Các liạo hợp tử có sức sống nhƣ nhau, ko có đột biến và lựa chọn, ko có  hiện tƣợng nhập cảng gen. 

IV/ Ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec: 

a. Về mặt lý luận: 

– Phản ánh trạng thái thăng bằng di truyền trong quần thể. 

– Giảng giải vì sao trong tự nhiên lại có những quần thể ổn định trong thời kì dài. b. Về mặt thực tiễn: 

– Biết tỉ lệ kiểu hình ta có thể xác định đƣợc tần số tƣơng đối của các kiểu gen và  các alenà Lúc biết đƣợc tần số xuất hiện đột biến nào đó, có thể dự trù đƣợc xác  xuất bắt gặp cá thể đột biến trong quần thể hoặc dự đoán sự tiềm tàng của các gen  hay các đột biến có hại trong quần thể 

CHƢƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀNG HỌC 

Bài 22: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG 

I/ Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo: 

1. Nguồn gen tự nhiên: 

– Tích lũy các vật liệu khởi đầu từ nguồn gen tự nhiên nhƣ: cây hoang dại, hoặc  lựa chọn các cây trồng có xuất xứ địa phƣơng thích ứng cao với điều kiện môi  trƣờng. 

2. Nguồn gen nhân tạo: 

– Thông qua lai tạo ==> Làm tăng biến dị tổ hợp. Tích lũy thành lập “Nhà băng  gen”, qua trao đổi giữa tất cả quốc gia với nhau tạo nên nguồn vật liệu ban sơ  khá phong phú. 

II/ Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp: 

* Lai là phƣơng pháp tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú nhất. Biến dị tổ hợp 

lại có nguồn gen nhiều chủng loại đã trình bày thành kiểu hình phong phú tạo thành nguồn  vật liệu đồ dào cho chọn giống. 

– Dựa vào sự sai khác về kiểu gen P ngƣời ta phân biệt thành các phép lai khác  nhau: 

1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp: 

– Trong sinh sản hữu tính ==> Tạo ra các tổ hợp gen mới. 

– Cho các cá thể có tổ hợp gen mới này tự phấn hoặc giao phối gần ==> dòng thuần  chủng. 

– Cho các dòng thuần chủng tạo đƣợc lai với nhau ==> Lựa chọn những tổ hợp gen  mong muốn. 

2. Tạo giống lai có ƣu thế lai cao: 

a. Khái niệm ƣu thế lai: 

– Hiện tƣợng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh  trƣởng và tăng trưởng vƣợt trội so vứi các dạng bố mẹ. 

b. Giảng giải nguyên nhân của hiện tƣợng ƣu thế lai: 

– Thuyết siêu trội: Con lai có kiểu gen dị hợp tử về nhiều cặp gen ==> có kiểu hình  vƣợt trội về nhiều mặt so với các dạng bố mẹ thuần chủng. 

* Chú ý: Lúc cho con lai có ƣu thế lai cao tự thụ phấn nhiều thế hệ thì ƣu thế lai sẽ giảm dần từ F2 ==> Fn (Do tỉ lệ đồng hợp tăng và tỉ lệ dị hợp giảm dần một nửa  qua các thế hệ lai) 

c. Phƣơng pháp tạo ƣu thế lai: 

+ Lai khác dòng: 

– Tạo dòng thuần chủng không giống nhau. 

– Cho lai các dòng thuần chủng không giống nhau 

– Lựa chọn các tổ hợp lai có ƣu thế lai cao nhưng mà nhà chọn giống mong muốn. +Lai khác dòng đơn: 

Dòng A x Dòng B ==>con lai C ( dùng trong sản xuất). 

+Lai khác dòng kép: 

Dòng A x Dòng B ==> Con lai C. 

Dòng D x Dòng E ==> Con lai F. 

Con lai C x Con lai F ==> Con lai kép G )Dùng trong sản xuất. Vì ƣu thế lai chỉ trình bày cao nhất ở F1 và giảm dần trong các thê hệ sau nên ko  dùng F1 làm giống nhưng mà chỉ để sản xuất. 

Bài 23: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG (TT)

III/ Tạo giống bằng phƣơng pháp gây đột biến: 

1. Khái niệm về tạo giống bằng phƣơng pháp gây đột biến: 

– Là phƣơng pháp sử dụng các tác nhân đột biến vật lý hoặc hóa học làm thay đổi  vật liệu di truyền của sinh vật. 

– Mỗi giống có nguồn gen xác định, nhưng mà mỗi gen đều có một mức phản ứng đặc  trƣng ==> Mỗi giống có một mức trần về năng suất. 

– Để có năng suất cao hơn ==> Phải làm thay đổi mức phản ứng ==> làm thay đổi  kiểu gen. Ngoài phƣơng pháp lai tạo biến dị tổ hợp còn có thể gây đột biến để tạo  nguồn vật liệu cho chọn giống. 

* Phƣơng pháp tạo giống đột biến có thể thực hiện qua các bƣớc sau: a. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến: 

– Lựa chọn tác nhân gây đột biến thích hợp, tìm hiểu liều lƣợng xác định và xác  định thời kì xử lý hợp lý. 

b. Lựa chọn các thể đột biến có kiểu hình mong muốn: 

– Dựa vào các đặc điểm có thể nhận mặt đƣợc để tách các cá thể có đặc điểm mong  muốn ra khỏi quần các cá thể khác. 

c. Tạo dòng thuần chủng: 

– Sau lúc đã nhận mặt đƣợc thể đột biến mong muốn, cho chúng sinh sản để nhân  lên thành dòng thuần chủng theo đột biến tạo đƣợc. 

2. Một số thành tựu tạo giống bằng gây đột biến ở Việt Nam: 

a. Gây đột biến bằng các tác nhân vật lý: 

– Các loại tia phóng xạ, tia tử ngoại hay sốc nhiệt đều có thể gây đột biến gen và  đột biến thể nhiễm sắc. 

– Những thể đột biến có lợi đƣợc trực tiếp nhân thành giống mới hoặc dùng làm bố mẹ để lai tạo giống. 

b. Gây đột biến bằng các tác nhân hóa học: 

– Một số chất hóa học nhƣ: 5BU (5 brommôuraxin), EMS (ÊtylMêtyl sunphônat,  NMU (NitrôMetylUrê). 

==>Việc sử dụng các tác nhân đột biến vật lý hoặc hóa học tạo ra các đột biến,  lựa chọn các thể đột biến có lợi để có thể nhân thành giống trực tiếp hoặc có thể làm bố mẹ để lai tạo giống. 

Bài 24: TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO 

I. TẠO GIỐNG THỰC VẬT

1. Nuôi cấy hạt phấn 

*Cách thực hiện: 

– Nuôi hạt phấn trên môi trƣờng nhân tạo thành các dòng tế bào đơn bội – Lựa chọn in vitro ở mức tế bào những dòng có đặc tính mong muốn. – Lƣỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội: 

+ Lƣỡng bội hoá dòng tế bào (n) thành (2n) rồi cho mọc thành cây. + Cho dòng tế bào (n) mọc thành cây (n) rồi mới lƣỡng bội hoá thành cây (2n). *Ƣu điểm: Tạo ra các dòng thuần chủng; tính trạng lựa chọn đƣợc sẽ rất ổn định. 2. Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo 

– Cách thực hiện: 

+ Nuôi tế bào xôma trong môi trƣờng nhân tạo, thành mô sẹo (callus) + Sử dụng các loại hormone sinh trƣởng để điều khiển mô sẹo thành cây hoàn  chỉnh. 

– Ƣu điểm: Nhân nhanh giống cây trồng quý – hiếm và sạch bệnh. 3. Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị 

– Nuôi cấy tế bào có 2n NST trên môi trƣờng nhân tạo sẽ xuất hiện biến dị cao hơn  mức bình thƣờng. Các biến dị này đƣợc lựa chọn thành các giống cây mới. 4. Dung hợp tế bào trần 

– Cách thực hiện: 

+ Loại trừ thành xenlulose thành tế bào trần 

+ Cho dung hợp 2 khối nhân và tế bào chất thành một ==> Tế bào lai xôma. + Tái sinh tế bào lai xôma thành cây lai xôma (thể song nhị bội) – Ƣu điểm: tạo cây lai khác loài mang đặc điểm của cả 2loài. 

II. TẠO GIỐNG ĐỘNG VẬT 

1. Cấy truyền phôi 

(công nghệ tăng sinh ở động vật) 

– Cách thực hiện: Tách phôi thành 2 hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ tăng trưởng  thành một phôi riêng lẻ. 

– Ứng dụng: 

+ Phối hợp hai hay nhiều phôi thành 1 thể khảm ==> mở ra hƣớng tạo vật nuôi  khác loài 

+ Chuyển đổi gen của phôi theo hƣớng có lợi cho ngƣời. 

2. Nhân văn vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân 

– Nhân văn vơ tính ở ĐV đƣợc nhn bản từ tế bo xơma, khơng cần cĩ sự tham gia  của nhn tế bo sinh dục, chỉ cn tế bo chất của nỗn bo

Bài 25: TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN 

I. KHÁI NIỆM CÔNG NGHỆ GEN 

– Là thứ tự tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị chuyển đổi, có thêm gen  mới, từ đó tạo ra thân thể với những đặc điểm mới. Công nghệ hiện nay chủ yếu là  kỹ thuật chuyển gen. 

II. QUY TRÌNH CHUYỂN GEN 

*Gồm 3 khâu chủ yếu 

1. Tạo ADN tái tổ hợp 

a/ Vật liệu 

– Gen cần chuyển 

– Thể truyền: Plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn, thực khẩn thể lamđa – Enzim cắt giới hạn (Restrictaza) và enzim nối (Ligaza) 

b/ Cách thực hiện 

– Tách plasmit từ vi khuẩn, tách gen cần chuyển từ tế bào cho. 

– Cắt plasmit và gen bằng 1loại enzim cắt giới hạn 

– Nối gen với plasmit bằng enzim nối ==> tạo thành ADN tái tổ hợp. 2. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận 

– Phƣơng pháp biến nạp: Dùng CaCl2, xung điện hoặc sốc nhiệt để làm dãn màng  sinh chất của tế bào, lúc đó ADN tái tổ hợp sẽ chui qua. 

– Phƣơng pháp tải nạp: Dùng virus trung tính làm thể truyền rồi cho truyền nhiễm vào  vi khuẩn. 

– Phƣơng pháp bắn gen (dùng súng bắn gen) 

– Phƣơng pháp vi tiêm 

3. Tách dòng chứa ADN tái tổ hợp 

– Để nhận mặt đƣợc tế bào vi khuẩn nào đã nhận đƣợc ADN tái tổ hợp, các nhà  khoa học thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen ghi lại. Gen ghi lại có thể là gen kháng kháng sinh. 

III. THÀNH TỰU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN 

– Tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài khác xa nhau nhưng mà lai hữu tính ko  thể thực hiện đƣợc. 

– Tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhằm phục vụ tốt hơn cho cuộc sống của con  ngƣời cả về số lƣợng và chất lƣợng.

Bài 26: TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN (TT) 

IV. Tạo dòng vi sinh vật : 

– Các chủng VSV chuyển gen ( mang gen ngƣời hay các đối tƣợng khác) ==> sản  phẩm mong muốn( hocmôn,prôtêin, vacxin) 

1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin ở ngƣời: 

– Chuyển gen tổng hợp hooc môn insulin của ngƣời vào vi khuẩn Ecoli bằng cách  dùng plasmit làm thể truyền ==> Vi khuẩn sản xuất hooc môn insulin làm thuốc  chữa bệnh tiểu đƣờng trên quy mô cong nghiệp. 

2. Tạo chủng VK Ecoli sản xuất hocmôn somatostatin: 

– Phân lập gen mã hóasomatostatin ( in vitro). 

– Tạo ADN tái tổ hợp ( gắn vào plasmit). 

– Chuyển vào E.coli. 

– Phân lập dòng thuần. 

– Nuôi cấy trên quy mô công nghiệp 

V. Tạo giống thực vật: 

– Thực vật chuyển đổi gen sản xuất prôtêin trị liệu, kháng thể, chất dẻo; tăng năng  suất,… 

– Thời kì tạo giống ngắn. 

– Phƣơng pháp chuyển gen: chuyển gen bằng Ti-plasmit, bằng virut, chuyển gen  qua ống phấn, vi tiêm vào tế bào trần, dùng súng bắn gen… 

1. Cà chua chuyển gen gen SX etilen bị bất hoạt) cho quả chín chậm, cà chua  đƣợc chuyển gen kháng virut giúp giảm chi phí SX. 

2. Lúa chuyển gen tổng hợp: Bêta-caroten 

VI. Tạo giống động vật: 

– Động vật chuyển đổi gen có năng suất và chất lƣợng cao hơn, có thể tạo ra thuóc  chữa bệnh cho con ngƣời,… 

– Phƣơng pháp chuyển gen : 

* Vi tiêm: đoạn ADN đƣợc bơm vào nhân non. 

* Sử dụng tế bào gốc: tánh tế bào gốc ==> chuyển gen ==> cấy trở lại phôi. * Sử dụng tinh trùng làm vectơ mang gen

1. Tạo giống cừu sản xuất prôtêin ngƣời. 

2. Tạo giống bò chuyển gen:có 2 cách 

*PP vi tiêm : 

– Lấy trứng ra khỏi con vật rồi cho thụ tinh trong ống thử. 

– Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử(nhân non) và nuôi hợp tử trở thành phôi. – Cấy phôi vào tử cung con cái khác để nó mang thai và đẻ bình thƣờng g con vật  chuyển đổi gen. 

*PP chuyển gen đã cải biến : 

– Nuôi tế bào và bổ sung AND mang gen cải biến. 

– Lựa chọn tế bào thay thế gen. 

– Dung hợp với tế bào trứng đã loại nhân. 

– Tế bào dung hợp đƣợc cấy vào bò mẹ. 

V: DI TRUYỀN HỌC NGƢỜI 

Bài 27: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC NGƢỜI 

I.NHỮNG KHÓ KHĂN , THUẬN LỢI TRONG NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN  NGƢỜI 

1.Khó khăn 

-Con ngƣời chín sinh dục muộn 

-Số lƣợng con ít 

-Đời sống của một thế hệ kéo dài 

-Ko thể vận dụng phƣơng pháp phân tích di truyền nhƣ ở các sinh vật khác vì lí  do xã hội 

-Ko thể vận dụng phƣơng pháp gây đột biến bằng các tác nhân lí, hóa… 2.Thuận tiện: 

-Mọi thành tựu của khoa học cuối cùng nhằm phục vụ cho con ngƣời=> thuận tiện  cho nghiên cứu di truyền ngƣời. 

-Những thành tựu của y khoa lâm sàng , y khoa lí thuyết là cơ sở để phân tích nguyên  nhân và ảnh hƣởng của gen lên sự trình bày tính trạng của ngƣời II.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƢỜI 

1.Phƣơng pháp nghiên cứu phả hệ 

a.Mục tiêu:Nhằm xác định: 

+ Gen quy định tính trạng là trội hay lặn 

+Nằm trên NSt thƣờng hay NST giới tính 

+Di truyền theo những quy luật di truyền nào

b.Nội dung: Nghiên cứu di truyền của một tính trạng nhất mực trên những ngƣời  có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ 

c.Kết quả: Bằng phƣơng pháp di truyền phả hệ , xác định : 

+Tính trạng mắt đen, tóc quăn là những trính trạng trội so với mắt nâu tóc thẳng +Bệnh mù màu đỏ và lục, bệnh máu khó đông là do những gen lặn liên kết trên  NSt giới tính X 

+Tật dính ngón 2-3 do gen nằm trên NST giới tính Y 

d.Một số kí hiệu và phân tích phả hệ 

Qua sát hình 27.1 và cho biết: 

d1. Bệnh này là do gen trôi hay gen lặn quy định ? 

d2.Có di truyền liên kết với giới tính ko ? 

d3.Xác định kiểu gen của 4 và 8 

d4. Tính xác suất để cặp vợ chồng III8 x III9 sinh đàn ông bệnh là bao nhiêu? 2.Phƣơng pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh 

b.Mục tiêu: Nhằm xác định đƣợc tính trạng chủ yếu do kiểu gen quyết định hay  phụ thuộc vào điều kiện môi trƣờng sống 

c.Nội dung : So sánh những điểm giống nhau và không giống nhau của cùng một tính trạng  ở các trƣờng hợp đồng sinh, sống trong cùng một môi trƣờng hoặc khác môi  trƣờng 

-Xác định vai trò của kiểu gen và ảnh hƣởng của môi trƣờng 

d.Kết quả 

+Các tính trạng nhóm máu, bệnh máu khó đông… hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu  gen 

+Khối lƣợng thân thể, độ thông minh phụ thuộc vào cả kiểu gen và điều kiện môi  trƣờng 

3.Phƣơng pháp nghiên cứu tế bào học

a.Mục tiêu : Tìm ra khuyết tật về kiểu gen của các bệnh di truyền để chẩn đoán và  điều trị kịp thời 

b.Nội dung : Quan sát, so sánh cáu trúc hiển vi và số lƣợng của bộ NST trong tế bào của những ngƣời mắc bệnh với tế bào của những ngƣời bình thƣờng c.Kết quả:Phát xuất hiện nguyên nhân của một số bệnh nhƣ: 

+Hội chứng Đao: 3 NSt số 21 

+Hội chứng XXX… 

4.Các phƣơng pháp nghiên cứu khác 

a.Phƣơng pháp nghiên cứu di truyền quần thể 

– Dựa vào công thức của định luật Hacđi – vanbec các định tần số các kiểu hình,  tính tần số các gen trong quần thể liên quan tới các bệnh di truyền b.Phƣơng pháp di truyền học phân tử: 

– Biết xác thực vị trí từng Nu trên phân tử AD N, xác định cấu trúc từng gen  tƣơng ứng với mỗi tính trạng nhất mực. 

Bài 28: DI TRUYỀN Y HỌC 

I. Di truyền y khoa 

– Là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học ngƣời vào y khoa, tạo điều kiện cho việc giảng giải, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và  điều trị một số trƣờng hợp bệnh lí. 

II. Bệnh, tật di truyền ở ngƣời: 

1. Khái niệm: 

– Bệnh di truyền: Các bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, bệnh miễn nhiễm bẩm  sinh, các khối u bẩm sinh, chậm tăng trưởng trí tuệ bẩm sinh 

– Tật di truyền: Những bất thƣờng hình thái lớn hoặc nhỏ, có thể biểu lộ ngay  trong quá trình tăng trưởng phôi thai, ngay từ lúc mới sinh ra hoặc biểu lộ ở giai  đoạn muộn hơn nhƣng đã có nguyên nhân ngay từ trƣớc lúc sinh. *KL: Các bệnh, tật di truyền đều là những bất thƣờng bẩm sinh. 2. Bệnh, tật di truyền do đột biến gen: 

– Bệnh, tật di truyền do một gen chi phối: gen bị đột mất tích, thêm, thay thế một  hoặc một số cặp nu –> gen bị chuyển đổi –> thay đổi tính chất của prôtêin. VD: Bệnh  thiếu máu hồng huyết cầu hình liềm 

– Bệnh di truyền do nhiều gen chi phối: các gen tƣơng tác với nhau trong đó gen bị đột biến có vai trò quyết định. VD: bệnh thần kinh phân liệt

3. Bệnh, tật di truyền do chuyển đổi số lƣợng, cấu trúc NST: 

– Chuyển đổi cấu trúc NST thƣờng: NST 21 bị mất đoạn –> ung thƣ máu – Chuyển đổi số lƣợng NST thƣờng: 3NST số 13 (Hội chứng Patau) –> đầu nhỏ, sức  môi 75%, tai thấp, biến dạng…; 3 NST số 18 (Hội chứng Etuôt): Trán nhỏ, khe mắt  hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay,… 

– Chuyển đổi số lƣợng NST giới tính: Hội chứng Claiphentơ (XXY), Hội chứng 3 X  (XXX), Hội chứng Tớcnơ (XO) 

III. Một vài hƣớng nghiên cứu ứng dụng: 

– Chẩn đoán bệnh sớm và tiến tới dự đoán sớm bệnh di truyền 

– Điều chỉnh trao đổi chất của tế bào ngƣời bằng cách tu sửa các nguyên nhân  sai hỏng 

– Kìm hãm vi sinh vật gây bệnh ở mức độ phân tử 

– Sản xuất các dƣợc phẩm chữa bệnh nhiều chủng loại hơn, tác động xác thực và ít phản  ứng phụ. 

Bài 29. DI TRUYỀN Y HỌC (tt) 

IV. DI TRUYỀN Y HỌC TƢ VẤN: 

1. Khái niệm: 

– Di truyền Y khoa tƣ vấn là một lĩnh vực chẩn đoán Di truyền Y khoa đƣợc hình  thành dựa trên cơ sở những thành tựu về Di truyền ngƣời và Di truyền Y khoa. – Nhiệm vụ: Chẩn đoán, phân phối thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di  truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc  thành hôn, sinh nở, dự phòng và hạn chế hậu quả xấu ở đời sau. 

2. Cơ sở khoa học của Di truyền Y khoa tƣ vấn: 

– Xác minh bệnh có di truyền hay ko, đặc điểm di truyền nhƣ thế nào. – Phƣơng pháp chẩn đoán: Nghiên cứu phả hệ, phân tích sinh hóa, xét nghiệm,  chẩn đoán trƣớc sinh, …. 

3. Phƣơng pháp tƣ vấn: 

– Dựa trên các dữ liệu về sơ đồ phả hệ, phân tích kết quả xét nghiệm, … để xác định  bệnh có phải là bệnh di truyền hay ko. 

– Xác định đặc điểm di truyền của bệnh 

– Từ đó dự đoán khả năng xuất hiện bệnh này ở đời con. Rồi đƣa ra lời khuyên cho  các cặp vợ chồng là có nên sinh con hay ko, … 

V. LIỆU PHÁP GEN:

1. Khái niệm: 

– Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi công dụng  của các gen bị đột biến dựa trên nguyên tắc đƣa bổ sung gen lành vào thân thể ngƣời  bệnh hay thay gen bệnh bằng gen lành 

2. Một số ứng dụng bƣớc đầu: 

– Chuyển gen TNF vào tế bào limphô T có khả năng xâm nhập khối u, sau đó cấy  các tế bào này vào thân thể để xoá sổ khối u. 

– Ngƣời ta kỳ vọng dùng liệu pháp gen để chữa trị các bệnh nhƣ tim mạch, AIDS,  … 

VI. SỬ DỤNG CHỈ SỐ ADN: 

1. Khái niệm: 

– Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit trên ADN ko chứa mã  di truyền. 

– Chỉ số ADN có tính chuyên biệt rất cao. 

2. Các ứng dụng: 

– Xác định cá thể trong các vụ tai nạn phi cơ, các vụ cháy, … nhưng mà ko còn  nguyên xác. 

– Xác định mối quan hệ huyết thống 

– Chẩn đoán, phân tích bệnh di truyền. 

– Trong khoa học hình sự: Dùng để xác định tội phạm, tìm ra thủ phạm trong các  vụ án. 

Bài 30. BẢO VỆ VỐN GEN DI TRUYỀN CỦA LOÀI NGƢỜI 

I. GÁNH NẶNG DI TRUYỀN: 

– Gánh nặng di truyền là sự tồn tại các đột biến gen gây chết hoặc nửa gây chết  trong vốn gen của quần thể ngƣời. Nếu gen này ở trạng thái đồng hợp tử sẽ làm  chết các cá thể hay làm giảm sức sống của họ. 

II. DI TRUYỀN Y HỌC VỚI BỆNH UNG THƢ VÀ BỆNH AIDS: 1. Di truyền Y khoa với bệnh ung thƣ: 

– Bệnh ung thƣ là hiện tƣợng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di  căn. Nguyên nhân bệnh xét ở mặt phân tử là do các chuyển đổi cấu trúc ADN. – Phòng ngừa ung thƣ bằng cách: Bảo vệ môi trƣờng sống, hạn chế các tác nhân  gây ung thƣ, duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trƣờng sinh lí,  sinh hóa của thân thể, ko thành hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp tử lặn 

về gen gây đột biến, gây bệnh ung thƣ ở thế hệ sau. 

2. Di truyền Y khoa với bệnh AIDS: 

– AIDS là hội chứng suy giảm miễn nhiễm mắc phải do vi rút HIV gây ra. – Ngày nay, bằng kĩ thuật hiện đại, ngƣời ta làm chậm sự tiến triển của bệnh bằng  liệu pháp di truyền nhằm hạn chế sự tăng trưởng của bệnh AIDS. 

III. SỰ DI TRUYỀN TRÍ NĂNG: 

– Trí năng là khả năng trí tuệ của con ngƣời. Trí năng đƣợc xác định là có di  truyền. 

– Biểu lộ của trí năng phụ thuộc vào gen điều hòa nhiều hơn gen cấu trúc. – Sự di truyền trí năng đƣợc nhận định qua chỉ số IQ. 

– Chỉ số IQ còn chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố từ môi trƣờng. – Để bảo vệ tiềm năng di truyền và khả năng biểu lộ trí năng của con ngƣời cần  tránh những tác nhân gây đột biến gen của loài ngƣời. 

IV. BẢO VỆ DI TRUYỀN CỦA LOÀI NGƢỜI VÀ CỦA NGƢỜI VIỆT NAM. – Di truyền học phóng xạ đã xác định tất cả các bức xạ ion hóa đều có khả năng  gây đột biến –> Tránh gây nhiễm xạ môi trƣờng sống từ vũ khí hạt nhân hay các  vụ thử vũ khí hạt nhân. 

– Di truyền học độc tố, Di truyền học Dƣợc lí nghiên cứu tính nhạy cảm, sự phản  ứng không giống nhau của con ngƣời đối với từng loại hóa dƣợc. 

PHẦN VI : TIẾN HOÁ 

CHƢƠNG I . BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ 

Bài 32: BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH 

I.Chứng cớ phẫu thuật học so sánh 

1.Cơ quan tƣơng đồng 

– Cơ quan tƣơng đồng(cùng nguồn) là những cơ quan nằm ở những vị trí tƣơng  ứng trên thân thể,có cùng nguồn gốctrong quá trình tăng trưởng phôi cho nên có kiểu  cấu tạo giống nhau 

– Kiếu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tƣơng đồng phản ánh xuất xứ  chung,phản ánh sự tiến hoá phân li 

2.Cơ quan thoái hoá

– Cơ quan thoái hoá là cơ quan tăng trưởng ko đầy đủ ở thân thể trƣởng thành.Do  điều kiện sống của loài thay đổi các cơ quan này mất dần công dụng ban sơ tiêu  giảm dần và chỉ để lại 1 vài vết tích xƣa kia của chúng 

– TH cơ quan thóai hoá lại tăng trưởng mạnh và biểu lộ ở cá thể nào đó gọi là hiện  tƣợng lại tổ. 

3.Cơ quan tƣơng tự 

– Cơ quan tƣơng tự(cơ quan củng công dụng)là cơ quan có xuất xứ khác nhƣng  đảm nhiệm những chƣc 1năng giống nhau nên có hình thái tƣơng tự nhau. – Cơ quan tƣơng tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy nên có hình thái tƣơng tự . II.Chứng cớ phôi sinh vật học so sánh 

1.Sự giống nhau trong tăng trưởng phôi 

VD hôi của ngƣời ,gà,giống cá,thú 

– Sự giống nhau trong tăng trưởng phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác  là một chứng cứ về xuất xứ chung của chúng.những điểm giông nhau đó càng  nhiều và càng kéo dài trong những thời kỳ tăng trưởng muộn của phôi chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần 

2.Định luật phát sinh sinh vật. 

– Định luật:sự tăng trưởng cá thể phản ánh 1 cách rút gọn sự tăng trưởng của loài. – Định luật phản ánh quan hệ giữa tăng trưởng cá thể và phát triểnchủng loại,có thể vận dụng để xem xét mối quan hệ họ hàng giữa các loài. 

Bài 33: BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH HỌC 

I.Đặc điểm của hệ động ,thực vật ở một số vùng lục địa 

1.Hệ động,thực vật vùng Cổ Bắc và vùng Tân Bắc 

– Vùng cổ Bắc và Tân Bắc có hệ động vật về cơ bản là giống nhau.Sự tồn tại một  số loài đặc trƣng ở mỗi vùng là do tới Kỉ Đệ Tứ đại lục Châu Mĩ mới tách đại lục  Âu- Á tại eo biển Bêrinh,vì vậy sự tạo nên các loài đặc hữu giữa 2 vùng là độc  lập với nhau và cách li địa lí. 

2.Hệ động,thực vật ở vùng lục địa Úc 

– Hệ động vật ở đây khác lạ rõ rệt so với các vùng phụ cận.Thú bậc thấp:thú có  túi,thú mỏ vịt… 

“Đặc điểm hệ động thực vật từng vùng ko những phụ thuộc vào điều kiện địa lí  sinh thái của vùng đó nhưng mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác 

vào thời kì nào trong quá trình tiến hoá của sinh giới. 

II.Hệ động,thực vật trên các đảo 

– Hệ động ,thực vật ở đảo đại dƣơng nghèo hơn ở đảo lục địa.Đặc điểm hệ động,thực vật ở đảo là chứng cứ về quá trình tạo nên loài mới dƣới tác dụng  của CLTN và cách li địa lí 

“Những tài liệu địa sinh vật học chứng tỏ mỗi loài sinh vật đã phát sinh trong 1  thời kì lịch sử nhất mực,tại 1 vùng nhất mực.Cách li địa lí là yếu tố xúc tiến sự phân li của các loài. 

Bài 34: BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ 

I. Chứng cớ tế bào học 

1. Nội dung thuyết giáo tế bào 

– Tất cả các thân thể sinh vật đều đƣợc cấu tạo từ tế bào. 

– Tế bào là đơn vị cấu tạo của thân thể. 

– Các tế bào đều đƣợc sinh ra từ các tế bào sống trƣớc nó. 

2. Ý nghĩa: Xuất xứ thống nhất của sinh giới. 

II. Chứng cớ sinh vật học phân tử. 

1. Chứng cớ. 

a) ADN. 

– Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là ADN. 

– ADN của các loài đều đƣợc cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. ADN có vai trò mang và  truyền đạt thông tin di truyền. 

– ADN của các loài không giống nhau ở thành phần, số lƣợng, trình tự sắp xếp của các loại  nuclêôtit. 

b) Mã di truyền. 

– Mã di truyền của các loài sinh vật có đặc điểm giống nhau. 

– Thông tin di truyền ở tất cả các loài đều đƣợc mã hóa theo nguyên tắc chung. c) Prôtêin. 

– Prôtêin của các loài sinh vật đều đƣợc cấu tạo từ 20 loại axit amin. – Mỗi loại prôtêin của loài đƣợc đặc trƣng bởi số lƣợng, thành phần và trình tự sắp  xếp của các loại axit amin. 

* Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự và tỉ lệ các axit amin và 

nuclêôtit càng giống nhau và ngƣợc lại 

2. Ý nghĩa: Xuất xứ thống nhất của các loài 

Bài 35. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN 

I. Thuyết lí của Lamac (1744-1829): 

* Tiến hóa ko thuần tuý là sự chuyển đổi nhưng mà là sự tăng trưởng có kế thừa lịch sử . * Tín hiệu của tiến hóa : Sự tăng lên dần trình độ tổ chức của thân thể từ đơn giản  tới phức tạp. 

1. Nguyên nhân : Do thay đổi của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động  vật. 

2. Cơ chế : Những chuyển đổi do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động  của đv đều đƣợc di truyền và tích lũy qua các thế hệ. 

3. Sự tạo nên đặc điểm thích ứng : Ngoại cảnh thay đổi chậm nên mọi sinh  vật có khả năng phản ứng kịp thời và ko loài nào bị thải trừ. 4. Sự tạo nên loài mới : Loài mới đƣợc tạo nên từ từ tƣơng ứng với sự thay  đổi ngoại cảnh. 

5. Thành công và tồn tại

*Thành công : 

– Ngƣời trước tiên xây dựng thuyết giáo tiến hóa trên cơ sở duy vật biện chứng. – Ngƣời trước tiên không thừa nhận vai trò của thƣợng đế trong việc giảng giải xuất xứ các  loài. 

*Tồn tại: Chƣa giảng giải đƣợc tính hợp lý của đặc điểm thích ứng.và chƣa giải  thích đƣợc chiều hƣớng tiến hóa của sinh giới. 

II. Thuyết lí của ĐacUyn (1809-1882) 

1. Biến dị và di truyền 

a) Biến dị cá thể: Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài  trong quá trình sinh sản xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hƣớng ko xác  định là vật liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa. 

b) Tính di truyền : Cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ ® chuyển đổi lớn. 2. Lựa chọn nhân tạo 

a) Nội dung : Vừa thải trừ những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi  cho con ngƣời.

b) Động lực : Nhu cầu thị hiếu của con ngƣời. 

c) Kết quả : Mỗi giống vật nuôi hay cây trồng thích ứng cao độ với nhu cầu xác  định của ngƣời. 

d) Vai trò : Yếu tố chính qui định chiều hƣớng và vận tốc chuyển đổi của các giống  vậtnuôi,cây trồng. 

3. Lựa chọn tự nhiên 

a) Nội dung : Vừa thải trừ những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi  cho sinh vật. 

b) Động lực : Đấu tranh sống sót. 

c) Kết quả : Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể. d) Vai trò : Yếu tố chính qui định sự tạo nên các đặc điểm thích ứng trên cơ  thể sinh vật. 

e) Sự tạo nên loài mới : Loài mới đƣợc tạo nên qua nhiều dạng trung gian  dƣới t/d của CLTN theo con đƣờng phân li tt từ 1 gốc chung. 

4. Thành công và tồn tại

– Chứng minh toàn thể sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc  chung 

– Chƣa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị. 

Bài 36: THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI 

I. Thuyết tiến hóa tổng hợp: 

1. Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp: 

– Dobsanxki: chuyển đổi di truyền liên quan tới tiến hóa, chủ yếu là biến dị nhỏ tuân  theo các qui luật Menđen 

– Mayơ: nhắc đến các khái niệm: sinh vật học về loài, sự tạo nên loài khác khu. – Simson: tiến hóa là sự tích lũy dần các gen đột biến nhỏ trong quần thể. 2. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: 

a. Tiến hóa nhỏ : 

– K/N: quá trình chuyển đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đƣa tới tạo nên  loài mới 

– Diễn biến : phát sinh đột biến trong quần thể,thông qua giao phối phát tán đb. – Qui mô : Phạm vi phân bố tƣơng đối hẹp, thời kì lịch sử tƣơng đối ngắn b. Tiến hóa lớn :

– K/N : Là quá trình tạo nên các đơn vị trên 

3. Đơn vị tiến hóa cơ sở: 

a. Quần thể: đơn vị tiến hóa cơ sở 

+ Có tính trọn vẹn trong ko gian, thời kì 

+ Chuyển đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ 

+ Đơn vị tồn tại thực trong tự nhiên,đơn vị sinh sản nhỏ nhất,là nơi diễn ra tiến hóa  nhỏ 

b. Quá trình tiến hóa: 

– Bất đầu bằng những chuyển đổi di truyền trong qt 

– Tín hiệu: sự thay đổi tần số alen và kiểu gen của qt theo hƣớng xác định, qua  nhiều thế hệ 

II. Thuyết tiến hóa trung tính: 

– Do Kimura đề xuất dựa trên các nghiên cứu về cấp phân tử (prôtêin) – Đột biến trung tính: đột biến ko có lợi cũng ko có hại (đa số ở cấp phân  tử) 

– Nội dung thuyết tiến hóa trung tính: 

– Yếu tố tiến hóa: Quá trình đột biến làm phát sinh những đột biến trung tính – Cơ chế tiến hóa: Sự củng cố tình cờ các đột biến trung tính, ko chịu tác  dụng của CLTN 

– Góp sức: Nêu lên sự tiến hóa cấp phân tử. Giảng giải sự nhiều chủng loại của các phân  tử prôtêin, sự nhiều chủng loại thăng bằng trong quần thể 

BÀI 37: CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA 

I. ĐỘT BIẾN 

– Tạo ra nguồn vật liệu sơ cấp cho tiến hóa. 

– Tạo ra các biến dị di truyền ==> gây ra những sai khác nhỏ hoặc những chuyển đổi  lớn trên thân thể SV. 

– Phần lớn db tự nhiên là có hại nhƣng là vật liệu tiến hóa, thể db có thể thay  đổi trị giá thích ứng lúc môi trƣờng thay đổi ho?c thay d?i tùy từng tổ hợp gen. – ĐBG là nguồn vật liệu chủ yếu vì: phổ quát và ít ảnh hƣởng tới sức sống và  sự sinh sản của sinh vật hon db NST 

– Tần số db ở mỗi gen rất thấp (10-6 ==>10-4) nhƣng SV có số lƣợng gen rất lớn  nên số gen ĐB nhiều. 

– f phụ thuộc vào các loại tác nhân ĐB và đặc điểm cấu trúc của gen.

II. DI NHẬP GEN. 

– Di – nhập gen (dòng gen) là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác. – Di nhập gen làm thay đổi tần số các gen và vốn gen của quần thể . III. GIAO PHỐI KHÔNG NGẪU NHIÊN. 

– Tạo ra nguồn vật liệu thứ cấp cho tiến hóa. 

– làm cho tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể thay đổi qua các thế hệ. Tự phối, tự thụ hoặc giao phối gần làm thay đổi cáu trúc di truyền của quần thể, tỉ  lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng tạo điều kiện cho gen lặn biểu lộ. 

BÀI 38: CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA (TT) 

IV. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN: 

1. Tác động của lựa chọn tự nhiên: 

– Tác động chủ yếu của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu  gen không giống nhau trong quần thể, làm cho tần số tƣơng đối của các alen trong mỗi gen  chuyển đổi theo hƣớng xác định và các quần thể có vốn gen thích ứng hơn sẽ thay thế  những quần thể kém thích ứng 

– Sức ép của lựa chọn tự nhiên lớn hơn sức ép sức ép của đột biến và tác động lên  cả quần thể. 

2. Các hình thức lựa chọn tự nhiên: 

a. Lựa chọn ổn định: 

– là kiểu lựa chọn bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, thải trừ những  cá thể mang tính trạng lệch xa mức trung bình. 

– Diễn ra lúc điều kiện sống ko thay đổi. 

– Hƣớng lựa chọn ổn định, kết quả kiên định kiểu gen đã đạt đƣợc. b. Lựa chọn vận động: 

– Tần số kiểu gen chuyển đổi theo hƣớng thích ứng với tác động của yếu tố lựa chọn  định hƣớng 

– Diễn ra lúc điều kiện sống thay đổi theo hƣớng xác định. 

– Kết quả: đặc điểm thích ứng cũ dần thay thế bởi đặc điểm thích ứng mới. c. Lựa chọn phân hóa: 

– Lúc điều kiện sống thay đổi và trở thành ko tương đồng, số đông cá thể mang  tính trạng trung bình rơi vào điều kiện bất lợi bị thải trừ. Lựa chọn diễn ra theo  một số hƣớng, trong mỗi hƣớng tạo nên nhóm các thể thích ứng với hƣớng 

lựa chọn. Sau đó mỗi nhóm chịu tác động của kiểu lựa chọn ổn định. – Kết quả: quần thể ban sơ bị phân hóa thành nhiều kiểu hình. 

* Lựa chọn tự nhiên ko chỉ là yếu tố quy định nhịp độ chuyển đổi thành phần  kiểu gen của quần thể nhưng mà còn định hƣớng quá trình tiến hóa thông qua các hình  thức lựa chọn 

V. CÁC YẾU TỐ NGẪU NHIÊN: 

– Tần số tƣơng đối cảu các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột do một  yếu tố tình cờ nào đó. 

VD : Tần số của quần thể gốc là 0.5A:0.5a đột ngột chuyển đổi thành 0.7A: 0.3a ở  quần thể mới, thậm chí tần số của A= 0, của a = 1 

– Hiện tƣợng này thƣờng xảy ra trong những quần thể nhỏ. 

Bài 39 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI 

I.Giảng giải sự tạo nên đặc điểm thích ứng. 

1. Sự hoá đen của các loài bƣớu ở vùng công nghiệp

a.Thực nghiệm quan sát sự thích ứng của bƣớm Biston betunia: (SGK) b. giảng giải: 

– Hiện tƣợng xuất hiện màu đen ở bƣớm là kết quả của quá trình lựa chọn tự nhiên  những biến dị có lợi đã phát sinh ngẩu nhiên trong quần thể chứ ko phải là sự  chuyển đổi của thân thể bƣớm để thích ứng với môi trƣờng. 

* Sự tạo nên đặc điểm thích ứng là kết quả một quá trình lịch sử chịu sự chi  phối của 3 yếu tố: quá trình độ biến, giao phối, CLTN. 

2. Sự tăng cƣờng sức đề kháng : (sơ đồ) 

a. Thực nghiệm quan sát sự tăng cƣờng sức đề kháng của rận đối với DDT : *Giả sử: tính kháng D DT do 4 gen lặn a, b, c, d tác động bổ sung thì kiểu gen  aaBBCCDD có sức đề kháng kém hơn kiểu gen aabbCCDD, aabbccDD sức đề  kháng tốt nhất thuộc về KG aabbccdd. 

*Tính: đa hình về kiểu gen trong quần thể giao phối giảng giải vì sao lúc dùng một  loại thuốc trừ sau mới dù với liều cao cũng ko hi vọng xoá sổ đƣợc hết toàn  bộ sâu bọ cùng một lúc. => Sử dụng liều thuốc thích hợp. 

II. Hiện tƣợng đa hình thăng bằng di truyền 

– Trong sự đa hình thăng bằng ko có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một  alen khác là sự ƣu tiên di trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen. III.Sự hợp pháp tƣơng đối

– Mỗi đặc điểm thích ứng chỉ có tính hợp pháp tƣơng đối: tức là 1 đặc điểm vốn có  lợi trong hoàn cảnh cũ nhƣng trở thành bất lợi trong hoàn cảnh mới. Và dạnh cũ  đƣợc thay thế bằng dạng mới thích ứng hơn.

– Ngay trong hoàn cảnh thích hợp đặc điểm thích ứng chỉ hợp pháp tƣong đối. 

Bài 40: LOÀI SINH HỌC VÀ CÁC CƠ CHẾ CÁCH LY 

I. LOÀI SINH HỌC: 

1. Khái niệm : Là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về  hình thái sinh lý, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau  và đƣợc cách ly sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác 2. Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc

a. Tiêu chuẩn hình thái: hai loài không giống nhau có sự gián đoạn về hình thái. b. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái: 

– Hai loài thân thuộc chiếm hai khu phân bố riêng lẻ. 

Ví dụ: Loài voi Châu Phi trán dô, tai to, … với loài voi Ấn Độ trán lõm tai nhỏ… – Hai loài thân thuộc có khu phân bố trùng nhau một phần hay trùng nhau hoàn  toàn. 

Ví dụ: Loài mao lƣơng sống ở bãi cỏ ẩm có chồi nách, … với loài mao lƣơng sống  ở bờ ao lá hình bầu dục ít răng cƣa. 

c. Tiêu chuẩn sinh lý – hoá sinh: protêin tƣơng ứng ở các loài không giống nhau đƣợc  phân biệt ở: 

– Đặc tính vật lí (khả năng chịu nhiệt). 

– Đặc tính hoá sinh: số lƣợng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trong  phân tử Prôtêin. 

d. Tiêu chuẩn cách li sinh sản: giữa các loài không giống nhau có sự cách li sinh sản. 3. Sơ lƣợc về cấu trúc của loài: 

-Quần thể: là đơn vị tổ chức cơ sở của loài. 

-Nòi: là các quần thể hay nhóm quần thể phân bố liên tục hoặc là gián đoạn. +Nòi địa lí: là nhóm quần thể phân bố trong một khu vực đại lí xác định. VD:  (SGK) 

+Nòi sinh thái: là nhóm quần thể thích ứng với những điều kiện sinh thái xác  định. VD: (SGK) 

+Nòi sinh vật học: Là nhóm quần thể kí sinh trên loài vật chủ xác định hoặc trên  những phần không giống nhau của thân thể vật chủ. VD: (SGK) 

II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI: 

1. Các cơ chế cách li: 

a. Cách li địa lí: các quần thể sinh vật trên cạn và dƣới nƣớc bị cách li bởi các vật  chƣớng ngại địa lí: núi, sông, biển và dãy lục địa. 

b. Cách li sinh sản: (cách li di truyền) 

-Cách li trƣớc hợp tử: do chênh lệch về mùa sinh sản không giống nhau về tập tính sinh 

dục … 

-Cách li sau hợp tử: do sự ko tƣơng đồng giữa 2 bộ NST của hai loài bố mẹ. 2. Vai trò: ngân cản sự giao phối tự do ” củng cố và tăng cƣờng sự phân hoá nhóm  gen trong quân thể bị chia cắt. 

3. Mối quan hệ giữa các cơ chế cách li: 

-Cách li địa lí là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các  biến dị di truyền theo những hƣớng không giống nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai  khác ngày càng nhiều. 

-Cách li địa lí kéo dài dẫn tới cách li sinh sản (cách li di truyền) ghi lại sự xuất  hiện loài mới 

Bài 41: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI 

I. HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƢỜNG ĐỊA LÍ: 

1. Ví dụ: loài chim sẻ ngô có ba nòi chính: 

-Nòi Châu Âu: lƣng xanh, bụng vàng, … 

-Nòi Ấn Độ: lƣng bụng đều xám, … 

-Nòi Trung Quốc: lƣng vàng, gáy xanh, … 

+ Nơi tiếp giáp giữa các nòi đều có dạng lai tự nhiên ” đây là các nòi cùng loài + Tại vùng thƣợng lƣu sông Amua các nòi Châu Âu và TQ cùng tồn tại nhưng mà ko  có dạng lai ” đây là thời kỳ chuyển từ nòi địa lí sang loài mối 2. Đặc điểm: 

– Loài mở rộng khu phân bố chiếm những vùng không giống nhau hoặc khu phân bố của  loài bị chia cắt, … đều kiện sống không giống nhau ” CLTN tích luỹ các biến dị di truyền  theo những hƣớng không giống nhau ” nòi địa lí ” loài mới. 

-Điều kiện đlí: qui định các hƣớng lựa chọn cụ thể . 

-Cách li địa lí: là yếu tố tạo điều kiện xúc tiến sự phân hoá trong loài. -CLTN: tích luỹ các biến dị di truyền theo những hƣớng không giống nhau 

II. HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƢỜNG SINH THÁI: 1. Ví dụ: sgk 

2. Đặc điểm cùng một khu phân bố địa lí các quần thể của loài đƣợc lựa chọn theo  hƣớng thích ứng với những điều kiện sinh thái không giống nhau ” nòi sinh thái ” loài  mới. 

Thƣờng gập ở thực vật và động vật ít di động xa. 

III. HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƢÕNG ĐỘT BIẾN LỚN 1. Đa bội hoá khác nguồn: 

– Thân thể lai xa thƣờng bất thụ nhƣng nếu đƣợc đa bội hoá từ con lai thành thể tƣ  bội loài này sinh sản đƣợc (hữu thụ).

– Phổ quát ở thực vật ít gặp ở động vật vì: cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất  phức tạp, đa bội hoá dễ gây ra những rối loạn về giới tính. 

2. Đa bội hoá cùng nguồn: 

– Sự liên kết giữa hai giao tử 2n (của cây lƣỡng bội) tạo thành thể tứ bội 4n. Ví dụ: Lúa mạch đen (sgk) 

3. Cấu trúc lại bộ NST: 

– Tạo nên loài có liên quan với các đột biến NST đặc trưng là đảo đoạn và chuyển  đoạn ” làm thay đổi kích thƣớc và hình dạng NST 

*Kết luận 

+ Tạo nên loài là sự cải biến t/p KG của quần thể ban sơ theo hƣớng thích ứng  tạo ra hệ gen mới,cách li sinh sản với quần thể gốc. 

+ Loài mới xuất hiện với một quần thể hoặc một nhóm quần thể tồn tại và phát  triển nhƣ một mắt xích trong HST,đứng vững qua thời kì dƣới tác dụng của  CLTN 

BÀI 42 – NGUỒN GỐC CHUNG 

VÀ CHIỀU HƢỚNGTIẾN HOÁ CỦA SINH GIỚI 

I. PHÂN LI TÍNH TRẠNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH CÁC NHÓM PHÂN  LOẠI 

– Trong cùng 1nhóm đối tƣợng, CLTN có thể tích luỹ biến dị theo những hƣớng  không giống nhau và thải trừ những dạng trung gian kém thích ứng dẫn tới sự PLTT. – Theo con đƣờng PLTT, qua thời kì rất dài, một loài gốc phân hoá thành những  nòi không giống nhau rồi những loài không giống nhau. 

==> Toàn thể sinh vật nhiều chủng loại phong phú ngày nay có một xuất xứ chung. CLTN diễn ra theo cùng một hƣớng, trên một số loài thuộc những nhóm phân loại  không giống nhau đƣa tới sự đồng quy tính trạng. 

II. CHIỀU HƢỚNG TIẾN HOÁ CHUNG CỦA SINH GIỚI 1. Ngày càng nhiều chủng loại phong phú: 

– CLTN đã thực hiện theo con đƣờng PLTT nên sinh giới đã tiến hoá theo hƣớng  ngày càng nhiều chủng loại 

2. Tổ chức ngày càng cao

– CLTN chỉ duy trì những dạng thích ứng với hoàn cảnh sống. Trong hoàn cảnh  sống phức tạp thì tổ chức thân thể phức tạp có ƣu thế hơn những dạng có tổ chức đơn  giản. 

3. Thích ứng ngày càng hợp pháp 

– Dƣới tác dụng của CLTN, những dạng thích ứng hơn sẽ thay thế những dạng  kém thích ứng, do đó sinh giới đã tiến hoá theo hƣớng thích ứng ngày càng hoàn 

thiện. 

– Trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ  của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức nhưng mà vẫn tồn tại tăng trưởng. III. CHIỀU HƢỚNG TIẾN HOÁ CỦA TỪNG NHÓM LOÀI – Lịch sử tăng trưởng của sinh giới diễn ra theo 2 hƣớng sau: 

1. Tiến bộ sinh vật học: 

– Số lƣợng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót cao 

– Khu phân bố mở rộng và liên tục 

– Phân hoá nội bộ ngày càng nhiều chủng loại và phong phú. 

2. Thoái bộ sinh vật học: 

– Số lƣợng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót thấp 

– Khu phân bố ngày càng hẹp và gián đoạn 

– Nội bộ ít phân hoá, 1số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng diệt vong 

CHƢƠNG III: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG 

TRÊN TRÁI ĐẤT 

BÀI 43 : SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT 

I. TIẾN HOÁ HOÁ HỌC 

1. Sự tạo nên các chất hữu cơ đơn giản 

– Trong khí quyển nguyên thủy có hơi nƣớc, H2, CH4, NH3 và rất ít N2 – Dƣới tác dụng của các nguồn năng lƣợng tự nhiên (bức xạ mặt trời,tia lửa  điện,phân rã phóng xạ,núi lửa…) từ chất vô cơ đã tạo nên các hợp chất hữu cơ  đơn giản 2 nguyên tố C,H ==> 3 nguyên tố C,H,O (li pit,saccarit)==> 4 nguyên tố  C,H,O,N ( axit amin,nucleotít) 

2. Sự tạo nên các đại phân tử hữu cơ 

-Nhờ những trận mƣa lớn (thời tiền sử có những cơn mƣa kéo dài hàng thế kỉ) các  chất hữu cơ bị cuốn ra biển hoà tan trong các đại dƣơng ,lắng đọng dƣới đáy đại  dƣơng ,các phản ứng trùng hợp, trùng ngƣng diễn ra tạo thành các đại phân tử hữu  cơ nhƣ prôtêin và nucleic.(Bằng thực nghiệm ngƣời ta đã chứng minh đƣợc điều  này) 

3. Sự tạo nên các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi. 

-Có thể có nhiều loại tƣơng tác giữa các đại phân tử, nhƣng chỉ hệ prôtêin – axit  nuclêic mới đƣợc CLTN giữ lại 

-Ngƣời ta giả thiết rằng phân tử có khả năng tự nhân đôi xuất hiện trước tiên là  ARN, chúng có khả năng tự nhân đôi nhưng mà ko cần xúc tác của enzim và có khả  năng lƣu trữ thông tin di truyền .Về sau công dụng này chuyển cho ADN ,chức  năng xúc tác chuyển cho protein ,ARN vào vai trò truyền đạt thông tin di  truyền.(Nhiều thực nghiệm đã chứng minh vấn đề này ) 

II. TIẾN HOÁ TIỀN SINH HỌC

-Sự tƣơng tác giữa các đại phân tử axit nucleic (ARN, ADN) , protein và lipit (lipit  tạo nên lớp màng lipoprotein bao bọc cách trở với môi trƣờng ngoài,) hình  thành tế bào nguyên thuỷ 

-Trên cơ sở dó các nhà khoa học cũng đã tạo đƣợc các hạt sống trước tiên gọi là  côaxecva 

III. TIẾN HOÁ SINH HỌC 

– Từ dạng tế bào nguyên thủy ==> tế bào nhân sơ (cách đây khoảng 3.5 tỉ năm)  ==> đơn bào nhân thực (cách đây khoảng 1,5 -1,7 tỉ năm) ==> đa bào nhân thực  (cách đây khoảng 670 triệu năm). 

– Sự tiến hoá sinh vật học diễn ra liên tục và đã tạo ra gương mặt sinh giới nhƣ ngày nay 

BÀI 44. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI 

QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT 

I. HOÁ THẠCH VÀ PHÂN CHIA THỜI GIAN ĐỊA CHẤT 1. Hoá thạch 

– Khái niệm: 

+Hoá thạch là di tích của các sinh vật đã từng sinh sống trong các thời đại trƣớc đã  để lại trong các lớp đất đá. 

+Tuổi của hoá thạch đƣợc tính bằng phƣơng pháp địa tầng học và đo thời kì  phóng xạ. 

– Ý nghĩa của hoá thạch: 

+ Căn cứ vào hoá thạch trong các lớp đất đá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát  triển và diệt vong của sinh vật. Ngƣợc lại từ những sinh vật hoá thạch đã xác định  tuổi có thể suy ra tuổi của lớp đất chứa chúng. 

+ Hoá thạch là dẫn liêu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất. 

2. Sự phân chia thời kì địa chất 

a. Phƣơng pháp xác định tuổi các lớp đất đá và hoá thạch 

– Tuổi tƣơng đối: căn cứ vào thời kì lắng đọng của các lớp trầm tích (địa tầng)  phủ lên nhau từ nông tới sâu. 

– Tuổi tuyệt đối: Căn cứ vào thời kì bán rã của một chất đồng vị phóng xạ nào  đó trong hoá thạch. Ví dụ: Cacbon14 có thời kì bán rã là 5730 năm, Urani 238 – 4,5 tỉ năm. 

Phƣơng pháp xác định tuổi bằng chất đồng vị phóng xạ có độ sai số dƣới 10%. b. Căn cứ để phân định các mốc thời kì địa chất 

– Căn cứ vào những chuyển đổi lớn về địa chất khí hậu, các hoá thạch tiêu biểu. – Ngƣời ta chia lịch sử Trái Đất kèm theo sự sống thành 5 đại: Đại Thái cổ, đại  Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.

II. SINH VẬT TRONG CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT 

1. Đại thái cổ : (khoảng 3500 triệu năm) 

Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất 

2. Đại nguyên sinh : (2500 triệu năm) 

– Hóa thạch SV nhân thực cổ nhất 

– Hóa thạch đv cổ nhất 

– ĐV ko sƣơng sống thấp ở biển ,tảo 

3. Đại cổ sinh : (300 – 542 triệu năm) 

Kỉ cambric: xuất hiện đv dây sống 

– Kỉ silua: cây có mạch và côn trùng chiếm lĩnh trên cạn,xuất hiện cá – Kỉ đêvôn: phân hóa cá sƣơng,xuất hiện lƣỡng cƣ. 

– Kỉ than đá: xuất hiện TV hạt trần,bò sát… 

– Kỉ pecmi: phân hóa bò sát và côn trùng 

4. Đại trung sinh : (200 – 250 triệu năm) 

Kỉ tam điệp : cá sƣơng tăng trưởng,phân hóa bò sát cổ,xuất hiện chim và thú. – Kỉ jura: bò sát cổ ngự trị tuyệt đối trên cạn, dƣới nƣớc và trên ko. – Kỉ phấn trắng: xuất hiện thực vật hạt kín 

BÀI 45 : SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƢỜI 

I. NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI  NGƢỜI : 

1. Các dạng vƣợn ngƣời hoá thạch: 

Đriôpitec : phát hiện 1927 ở Châu Phi. 

2. Các dạng ngƣời vƣợn hoá thạch: 

Ôxtralôpitec: phát hiện 1924 ở Nam Phi. 

– Chúng đã chuyển t ừ lối sống trên cây xuống sống ở mặt đất, đi bằng hai chân. – Cao 120- 140 cm, nặng 20 – 40 kg, có hộp sọ 450 – 750 cm 3. – Chúng đã biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xƣơng thú để tự vệ và tấn công. 3. Ngƣời cổ Homo: 

a. Homo habilis: tìm thấy ở Onđuvai năm 1961- 1964. 

-Cao 1- 1,5 m, nặng 25 – 50 kg, có hộp sọ 600 – 800 cm 3. 

– Sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế tạo và sử dụng dụng cụ bằng đ á. b. Homo erectus: 

Peticantrop: tìm thấy ở Inđônêxia năm 1891. 

Cao 1,7m họp sọ 900- 950 cm3 . Biết chế tạo dụng cụ bằng đá, dáng đi thẳng . – Xinantrop: tìm thấy ở Bắc Kinh ( Trung Quốc) năm 1927 

Họp sọ 1000 cm3 , đi thẳng đứng, biết chế tạo và sử dụng dụng cụ bằng đá, xƣơng,  biết dùng lửa

c. Homo neanderthalensis : tìm thấy ở Đức năm 1856 

+ Cao : 1,55-1,66m 

+ Họp sọ 1400cm3 

+ Xƣơng hàm tương tự ngƣời, có lồi cằm. 

+ Biết chế tạo và sử dụng lửa thuần thục, sống săn bắt và hái lƣợm, bƣớc đầu có  đời sống văn hoá. 

+ Phương tiện lao động bằng đá tinh xảo hơn nhƣ: dao, búa, rìu. 

4. Ngƣời hiện đại ( Homo sapiens): tìm thấy ở làng Grômanhon( Pháp) năm 1868. + Cao: 1,8m, hộp sọ 1700cm3. 

+ Có lồi cằm rõ. 

+ Phương tiện lao động: đá, xƣơng, sừng, đồng, sắt. 

+ Họ sống thành bộ lạc có nền văn hoá phức tạp, có mầm móng mĩ thuật và tôn  giáo. 

II. CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƢỜI : 1. Ti ến hoá sinh vật học: gồm biến dị di truyền và lựa chọn tự nhiên: vào vai trò chủ  đạo trong thời kỳ ngƣời vƣợn hoá thạch và ngƣời cổ. 

2. Tiến hoá xã hội: các yếu tố văn hoá, xã hội ( cải tiến dụng cụ lao động, phát  triển lực lƣợng sản xuất, quan hệ xã hội…) đã trở thành yếu tố quyết định của sự  tăng trưởng của con ngƣời và xã hội loài ngƣời 

Bài 46: THỰC HÀNH 

BẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT CỦA LOÀI NGƢỜI 

1. Sự giống nhau giữa ngƣời và động vật có vú (thú). 

+Loài ngƣời thuộc giới động vật, ngành dây sống,phân ngành đv có xƣơng sống lớp thú, bộ linh trƣởng. 

+Ngƣời và thú giống nhau về thể thức cấu tạo của bộ xƣơng (x.đầu, x.mình,và  x.chi), sự sắp xếp các nội quan trong thân thể, có lông mao, bộ răng phân hóa (cửa,  nanh, hàm), đẻ con và nuôi con bằng sữa. 

-Chứng cớ phôi sinh vật học: Thời đoạn phôi sớm của ngƣời giống phôi thú nhƣ có  lông mao bao phủ toàn thân, có đuôi 

-Cơ quan thoái hóa: ruột thừa, nếp thịt ở khóe mắt…. 

* Những điểm giống nhau giữa ngƣời và thú chứng tỏ ngƣời và thú có chung 1  xuất xứ. 

2. Sự giống nhau giữa ngƣời và vƣợn ngƣời ngày nay: 

Vƣợn ngƣời ngày nay bao gồm: Vƣợn, đƣời ƣơi, gorila, tinh tinh. -Vƣợn ngƣời có hình dạng và kích thƣớc thân thể tương tự với ngƣời (cao 1,7- 2m,  nặng 70-200kg), ko có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân sau, có 12-13 đôi x.sƣờn, 

5-6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc. 

-Đều có 4 nhóm máu ( A,B,AB,O ) 

-Đặc tính sinh sản giống nhau: KT,HD tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh  nguyệt 28-30 ngày, thời kì mang thai 270-275 ngày, mẹ cho con bú tới 1 năm. -Biết biểu lộ tình cảm vui buồn, tức giận.. biết dùng cành cây để lấy thức ăn. -Bộ gen của ngƣời giống với tinh tinh 98%. 

*Những điểm giống nhau giữa ngƣời và vƣợn ngƣời chứng tỏ ngƣời có quan hệ họ  hàng rất gần với vƣợn ngƣời và thân thiện nhất với tinh tinh. 

3. Sự không giống nhau giữa ngƣời và vƣơn ngƣời ngày nay 

+Trong thời kỳ phát sinh loài ngƣời, môi trƣờng tự nhiên thay đổi mạnh nên  CLTN đã giúp tạo nên nên 1 loạt các đặc điểm thích ứng đặc trƣng riêng cho  loài ngƣời. 

-Những điểm không giống nhau giữa ngƣời và vƣợn ngƣời (khỉ đột) 

PHIẾU HỌC TẬP 

(cuối bài) 

Những điểm không giống nhau chứng tỏ vƣợn ngƣời ngày nay ko phải là tổ tiên  của loài ngƣời. 

*Trong quá trình t.hóa, loài ngƣời đã có đƣợc các đặc điểm thích ứng nổi trội khác  với các loài vƣợn là: 

-Kích thƣớc trung bình của bộ não tăng dần (1350 cm3 )dẫn tới xuất hiện khả  năng tƣ duy, tiếng nói và tiếng nói. 

-Xƣơng hàm ngắn dần cùng với những chuyển đổi về răng, thích ứng với việc ăn tạp  giúp con ngƣời sống sót tốt hơn, khả năng sinh sản cao hơn do đó tránh đƣợc nạn  diệt vong nhƣ 1 số loài khác. 

-Đi thẳng bằng 2 chân giải phóng đôi tay để hái lƣợm, sử dụng và chế tạo dụng cụ  lao động cũng nhƣ chăm sóc con cái. 

-Sự tiêu giảm lông trên bề mặt thân thể giúp loài ngƣời giảm đƣợc nguy cơ nhiễm  các sinh vật kí sinh gây bệnh. 

PHẦN 7: SINH THÁI HỌC 

CHƢƠNG 1: CƠ THỂ VÀ MÔI TRƢỜNG 

Bài 47: MÔI TRƢỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 

I .Khái niệm 

1/ Khái niệm môi trƣờng: MT là phần ko gian xung quanh sinh vật nhưng mà ở đó các  yếu tố cấu tạo nên mt trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trƣởng& phát  triển của sv 

2/ Các loại môi trƣờng: mơi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc , môi trƣờng sinh vật

II. Các yếu tố sinh thái : 

– Là những yếu tố môi trƣờng lúc tác động và chi phối tới đời sống sinh vật – Gồm các yếu tố không có con và các yếu tố hữu sinh 

III. Những qui luật tác động của các yếu tố sinh thái & giới hạn sinh thái 1. Các quy luật tác động (SGK) 

– Các yếu tố sinh thái tác động tổng hợp lên sinh vật 

– Các loài không giống nhau phản ứng không giống nhau trƣớc một yếu tố sinh thái – Qui luật tác động qua lại giữa thân thể và môi trƣờng 

2. Giới hạn sinh thai: 

-Giới hạn sinh thái là khoảng giá tri xác định của 1 yếu tố sinh thái,ở đó SV có  thể tồn tại và tăng trưởng ổn định theo thời kì 

-Giới hạn sinh thái có: giới hạn trên ( Max) và giới hạn dƣới(Min), khoảng thuận  lợi, khoảng chống chịu 

IV / Nơi ở và ổ sinh thái: 

1/ Khái niệm nơi ở: Là vị trí cƣ trú của các loài 

2/ Khái niệm ổ sinh thái 

-Là 1 ko gian sinh thái đƣợc hính thành bởi tổ hợp sinh thái nhưng mà ở đó tất cả các ntst qui định sự tồn tại & tăng trưởng trong khoảng thời gian dài của loai 

Bài 48: ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT 

I. Ảnh hƣởng của ánh sáng: 

1.Sự thích ứng của thực vật: 

2.Sự thích ứng của động vật: 

– Động vật hoạt động vào ban ngày: ong, thằn lằn, nhiều loài chim và thú…, có thị  giác tăng trưởng và thân có màu sắc sặc sỡ để nhận mặt đồng loại, để nguỵ trang hay  để doạ nạt quân địch 

– Động vật hoạt động vào đêm tối hoặc sống trong hang nhƣ:cú mèo, bƣớm đêm,  cá hang…thân màu sẫm, mắt có thể rất tinh hoặc nhỏ lại hoặc tiêu biến, xúc giác  và cơ quan phát sáng tăng trưởng 

– Động vật hoạt động vào chiều tối nhƣ: muỗi dơi và sáng sớm nhƣ: nhiều loài  chim 

3.Nhịp sinh vật học: 

a. Khái niệm nhịp sinh vật học: là sự thay đổI có tính chu kì của các yếu tố sinh thái  đã tác động tới sinh vật một cách có chu kì và tạo nên những phản ứng nhịp nhàng  có tính chu kì 

b. Phân loại nhịp sinh vật học:

-nhịp sinh vật học theo chu kì ngày đêm 

-nhịp sinh vật học theo chu kì mùa 

-nhịp sinh vật học theo chu kì năm 

II. Ảnh hƣởng của nhiệt độ: 

-Nhiệt độ tác động mạnh tới hình thái, cấu trúc thân thể, tuổI thọ, các hoạt động sinh  lí- sinh thái và tập tính của sinh vật 

-Sinh vật đƣợc phân thành hai nhóm: nhóm biến nhiệt và nhóm hằng nhiệt (đồng  nhiệt) 

-Ở sinh vật biến nhiệt nhiệt đƣợc tích luỹ trong một thời kỳ tăng trưởng hay cả đờI  sống gần nhƣ một hằng số và tuân theo công thức sau: 

T= (x – k)n 

Trong đó: 

T: tổng nhiệt hữu hiệu (độ ngày,độ giờ,độ năm) 

x: nhiệt độ môi trƣờng (oC

k: nhiệt độ ngƣỡng của sự tăng trưởng (oC ) n: số ngày cần thiết để hoàn thành một  thời kỳ tăng trưởng hay cả đờI sống của sinh vật (ngày, năm, tháng…) 

Bài 49. ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (tiếp theo) 

I. Ảnh hƣởng của độ ẩm tới đời sống sinh vật 

– Dựa vào độ ẩm, sinh vật đƣợc phân thành 3 nhóm: nhóm ƣa ẩm, nhóm ƣa ẩm vừa  và nhóm chịu hạn 

– Trong điều kiện khô hạn, sinh vật có đặc điểm thích ứng nổi trội: * Thực vật: 

+ Trữ nƣớc trong thân thể 

+ Giảm sự thoát hơi nƣớc (khí khổn ít, lá trở thành gai, rụng lá mùa khô…) + Tăng khả năng tìm nƣớc (rễ tăng trưởng, có rễ phụ..) 

+ “Trốn hạn” 

* Động vật: 

+ Giảm tuyến mồ hôi 

+ Ít bài xuất nƣớc tiểu 

+ Hoạt động đêm tối hay trong hang 

+ Thay đổi màu sắc thân 

II. Sự tác động tổ hợp của nhiệt – ẩm 

Nhiệt – ẩm quy định sự phân bố của các loài trên bề mặt hành tinh, tạo ra vùng  sống của sinh vật gọi là thủy nhiệt đồ 

1. Sự thích ứng của sinh vật với sự vận động của ko khí

a. Thực vật: 

– Hạt: Có túm lông, có cánh, có gai dài → dễ phát tán 

– Thân: thƣờng thấp hoặc thân bò 

– Rễ: Ăn sâu, có bạnh rễ, có rễ phụ, rễ chống 

b. Động vật: 

-Có màng da nối các chi để bay 

-Côn trùng có cánh ngắn hoặc tiêu giảm 

2. Sự thích ứng của thực vật với lửa 

-Sống ở vùng khô hạn, nhiều gió, để thích ứng với lửa cháy tự nhiên, 1 số thực vật  có đặc điểm: thân có vỏ dày chịu lửa, thân ngầm… 

III. Sự tác động trở lại của sinh vật lên môi trƣờng 

-Sinh vật ko chỉ chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng nhưng mà còn tác động trở lại, làm  cho môi trƣờng chuyển đổi. Sự chuyển đổi càng mạnh lúc sinh vật sống trong tổ chức  càng cao 

CHƢƠNG II: QUẦN THỂ SINH VẬT 

Bài 51:KHÁI NIỆM VỀ QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC 

CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ 

I. Khái niệm về quần thể: 

-Quần thể là nhóm cá thể của một loài, phân bố trong vùng phân bố của loài một  thời kì nhất mực, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ, kể cả loài sinh sản  vô tính hay trinh sản 

II. Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: 

1. Quan hệ hỗ trợ: 

– Quan hệ hỗ trợ là sự tu họp, sống bầy đàn, sống thành xã hội (trong nhiều trƣờng  hợp, quần tụ chỉ là tạm thời ở những thời kì nhất mực nhƣ các con sống quây  quần bên cha, mẹ hoặc các cá thể họp đàn để sinh sản săn mồi hay chống quân địch) – Trong cách sống đàn cá thể nhận mặt nhau bằng các mùi đặc trƣng, màu sắc đàn,  vũ điệu 

– Hiệu suất nhóm: Là đặc điểm sinh lý và tập tính sinh thái có lợi; giảm lƣợng tiêu  hao oxi, tăng cƣờng dinh dƣỡng… 

2. Quan hệ cạnh tranh: 

– Lúc mật độ quần thể vƣợt quá “sức chứa đựng” của môi trƣờng các cá thể cạnh  tranh nhau làm giảm mức tử vong, giảm mức sinh sản… đó là hiện tƣợng tỉa thừa. – Ngoài ra còn có kiểu quan hệ: Kí sinh cùng loài ăn thịt đồng loại trong những  điều kiện môi trƣờng xác định, tạo điều kiện cho loài tồn tại và tăng trưởng ổn định. 

Bài 52 : CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

I. Sự phân bố của các quần thể trong ko gian: 

Các cá thể trong quần thể phân bố theo 3 dạng: 

– Phân bố đều : ít gặp trong tự nhiên, chỉ xuất hiện trong môi trƣờng tương đồng, các  cá thể có tính lãnh thổ cao. 

– Phân bố tình cờ: ít gặp, xuất hiện trong môi trƣờng tương đồng nhƣng các cá  thể ko có tính lãnh thổ và củng ko sống tụ họp. 

– Phân bố theo nhóm: phổ quát, gặp trong môi trƣờng ko tương đồng, sống tụ  họp với nhau. 

II. Cấu trúc của quần thể: 

1. Cấu trúc giới tính: Là những thích ứng của loài nhằm tăng lên hiệu quả thụ  tinh và đƣợc hình hành trong quá tranh tiến hoá . 

– Ở các qt tự nhiên, tỉ lệ đực/ cái thƣờng là 1:1, tỉ lệ này thay đổi tuỳ loài, theo các  thời kỳ tăng trưởng cá thể và điều kiện sống của qthể. 

2. Tuổi và cấu trúc tuổi: 

a. Tuổi thọ sinh lí: từ lúc sinh ra -> chết vì già 

– Tuổi thọ sinh thái : từ lúc sinh ra -> chết vì nguyên nhân sinh thái. – Tuổi thọ của qthể: là tuổi thọ trung bình của cá thể trong qthể. b. Cấu trúc tuổi: Tổ hợp các nhóm tuổi của qt 

– Trong giới hạn sinh thái, cấu trúc tuổi của qthể chuyển đổi một cách thích ứng với  sự chuyển đổi của điều kiện môi trƣờng. 

– Quần thể có 3 nhóm tuổi : trƣớc sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản. – Lúc xếp chồng các nhóm tuổi từ non -> già ta có tháp tuổi. Tháp tuổi chỉ ra 3  trạng thái tăng trưởng số lƣợng của qthể: quần thể đang tăng trưởng. qthể ổn định và  qthể suy thái. 

3.Cấu trúc dân số của quần thể : Dân số của nhân loại tăng trưởng theo 3 gđ: gđ  nguyên thủy, dân số tăng chậm; gđ của nền văn minh nông nghiệp, dsố mở đầu  tăng; vào thời đại CN, nhất là hậu công nghiệp, dsố bƣớc vào gđ bùng nổ. 

Bài 53: CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ (TT) 

III. Kích thƣớc quần thể: 

1. Khái niệm : 

a. Kích thƣớc ? 

Kích thƣớc quần thể hay số lƣợng cá thể của quần thể là tổng số cá thể hoặc sản  lƣợng hay tổng năng lƣợng của các cá thể trong qt đó. 

– Kích thƣớc quần thể có 2 cực trị: 

+ Kích thƣớc tối thiểu là số lƣợng cá thể ít nhất nhưng mà quần thể phải có, đủ đảm bảo 

cho quần thể cá khả năng duy trì nòi giống. 

+ Kích thƣớc tối đa là số lƣợng cá thể nhiều nhất nhưng mà qt có thể đạt đƣợc, thăng bằng  với sức của mt 

b. Mật độ: 

-Mật độ quần thể chính là kích thƣớc quần thể đƣợc tính trên đơn vị diện tích hay  thể tích. 

2. Các yếu tố gây ra sự biến động kích thƣớc quần thể: 

– Mức sinh sản : Là số ca 1thể mới do qthể sinh ra trong một khoảng thời kì nhất  định. 

– Mức tử vong : số cá thể của qthể bị chết trong một khoảng thời kì nhất mực. – Mức nhập cƣ: Số cá thế từ các qthể khác chuyển tới. 

– Mức di cƣ : Một bộ phận cá thể rời khỏi qthể để tới một quần thể khác sống. * Mức sống sót : là số cá thể còn sống tới một thời khắc nhất mực. CT : Ss = 1 – D 

Trong đó: 1 là một đơn vị; D: mức tử vong (D<1). 

– Mỗi nhóm sinh vật có dạng đƣờng cong sống không giống nhau, các loài đều có xu  hƣớng tăng lên mức sống sót bằng nhiềi cáh không giống nhau. 

3. Sự tăng trƣởng kích thƣớc qthể: 

a. Tăng trƣởng kích thƣớc qthể trong điều kiện môi trƣờng lý tƣởng ( ko  bị giới hạn) 

– Môi trƣờng lý tƣởng thì mức sinh snả của qthể là tối đa, còn mức tử vong là tối  thiểu. 

+ Số lƣợng tăng nhanh theo hàm mũ với đƣờng cong đặc trƣng hình chữ J + Biểu thức : 

N = (b-d).N 

N = r.N 

b. Tăng trƣởng kích thƣớc qthể trong điều kiện môi trƣờng bị giới hạn. – Ở hồ hết các loài có kích thƣớc lớn sự tăng trƣởng số lƣợng chỉ đạt tới giới hạn  thăng bằng với sức chụi đựng của môi trƣờng 

– Biểu thức : 

N = r.N (K-N) 

– Đƣờng cong có dạng S 

Bài 54: BIẾN ĐÔṆ G SỐ LƢƠṆ G CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ 

I. Khái niệm : 

-Biến động số lƣợng là sự tăng hay giảm số lƣợng cá thể của quần thể. II. Các dạng biến động số lƣợng : 

1.Biến động ko theo chu kì: 

a.Khái niệm: là biến dộng màsố lƣợng cá thể của qt tăng hoặc giảm một cách đột 

ngột 

b.Nguyên nhân: bão lụt,cháy rừng,dịch bệnh,ô nhiễm môi trƣờng… 2. Biến động theo chu kì 

*Khái niệm: là những biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi  trƣờng 

*Nguyên nhân : Do các tác nhân hoạt động theo chu kì: chu kì ngày đêm,chu kì  mùa… 

a.Chu kì ngày đêm 

-Là hiện tƣợng phổ quát của các loài sinh vật cókích thƣớc nhỏ và tuổi thọ thấp b.Chu kì tuần trăng và hoạt động của thuỷ triều 

c.Chu kì mùa: Mùa xuân và mùa hè sâu hại xuất hiện nhiều,mùa đông ếch  nhái,côn trùng giảm 

d.Chu kì nhiều năm: Phổ quát ở nhiều loài chim thú ở phƣơng Bắc III. Cơ chế điều chỉnh số lƣợng cá thể 

-là sự thay đổi mức sinh sản và mức tử vong của quần thể thông qua ba cơ chế 1.Cạnh tranh là yếu tố điều chỉnh số lƣợng cá thể của quần thể -Lúc mật độ qt vƣợt quá mức chịu dựng của môi trƣờng ==> sự cạnh tranh giữa  các cá thể làm mức tử vong tăng sinh sản giảm ==> kích thƣớc qt giảm 2.Di cƣ là yếu tố diều chỉnh số lƣợng cá thể của quần thể 

– Ở dv mật độ cao tạo ra những thay đổi về dặc điểm hình thái sinh lí,tập tính sinh  thái của các cá thể đó có thể gây ra sự di cƣ của đàn hoặc một bộ phận của đàn làm  kích thƣớc qt giảm 

3.Vật ăn thịt,vật kí sinh,dịch bệnh là những yếu tố điều chỉnh số lƣợng cá  thể 

– Quan hệ kí sinh- vật chủ:Vật kí sinh hầu nhƣ ko giết mổ chết vật chủ nhưng mà chỉ làm  nó suy yếu do đó dễ bị vật ăn thịt tấn công 

– Quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi: 

+ Vật ăn thịt là yếu tố quan trọng khống chế kích thƣớc quần thể của con mồi + Con mồi là yếu tố điều chỉnh số lƣợng cá thể của quần thể vật ăn thịt do đó tạo  nên trạng thái thăng bằng sinh 

Chƣơng III. QUẦN XÃ SINH VẬT 

Bài 55 : KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG CỦA QUẦN Xà

I.Khái niệm: 

-Quần xã là một các quần thể sinh vật khác loài sống trong một ko gian  xác định ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trƣờng để tồn tại và  tăng trưởng ổn định theo thời kì. 

II.Các đặc trƣng cơ bản của quần xã:

1. Tính nhiều chủng loại về loài của quần xã: 

– Sự phong phú hay mức độ nhiều chủng loại về laòi của quần xã là do các quần xã thƣờng  không giống nhau về số lƣơngï loài trong sinh cảnh nhưng mà chúng cƣ trú. 

– Mức nhiều chủng loại của quần xã phụ thuộc vào các yếu tố: sự cạnh tranh giữa các laòi,  mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt, và sự thay đổi của các yếu tố môi trƣờng vô  sinh.. 

2.Cấu trúc của quần xã: 

a.Số lƣợng các nhóm loài: 

– Quần xã gồm 3 nhóm loài: 

+ Loài ƣu thế: 

+ Loài thứ yếu: 

+ Loài tình cờ: 

– Ngoài ra còn có loài chủ chốt và loài đặc trƣng. 

– Vai trò số lƣợng của các nhóm loài trong quần xã đƣợc trình bày bằng các chỉ số  rất quan trong: 

+ Tần suất xuất hiện: là tỉ số % của các loài gặp trong các điểm khảo sát so với  tổng số các điểm đƣợc khảo sát. 

+ Độ phong phú là tỉ số % về số cá thể của 1 loài nào đó so với tổng số cá thể của  tất cả các loài trong quần xã. 

b. Hoạt động công dụng của các nhóm loài: 

Theo công dụng, quần xã sinh vật gồm: 

+ Sinh vật tự dƣỡng: 

+ Sinh vật dị dƣỡng: 

c. Sự phân bố của các loài trong ko gian: 

-Do nhu cầu sống không giống nhau, các loài thƣờng phân bố trong ko gian, tạo nên  kiểu phân tầng hoặc những khu vực tập trung theo chiều ngang. 

Bài 56: CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN Xà

I. Các mối quan hệ hỗ trợ. 

1. Hội sinh: Là quan hệ giữa hai loài trong đó một loài có lợi còn loài kia ko có  lợi cũng ko có hại 

VD : Phong lan bám trên thân cây gỗ; cá nhỏ sống bám trên cá lớn. 2. Hợp tác : Hợp tác là quan hệ giữa các loài đều mang lại lợi ích cho nhau nhƣng  ko buộc phải 

VD : Sáo kiếm ăn trên lƣng Trâu 

3. Cộng sinh : Hợp tác chặt chẻ giữa hai hay nhiều loài và tất cả các loài tham gia  cộng sinh đều có lợi. 

VD : Cộng sinh giữa vi khuẩn lam và bèo dâu, vi khuẩncố định đạm trong nốt sần 

cây họ đậu. 

II. Các quan hệ đối kháng: 

1. Ức chế – cảm nhiễm: Là mối quan hệ một loài sống bình thƣờng nhƣng gây hại  cho nhiều loài khác 

– VD :Tảo giáp nỡ hoa gây độc cho cá,tỏi tiết chất gây ứ chế hoạt động của vi sinh  vật 

2. Cạnh tranh: Các loài tranh giành nhau nguồn sống : Thức ăn , chổ ở ==> phân  ly ổ sinh thái. 

– VD : Cây cạnh tranh nhau để tranh giành khoảng ko có nhiều ánh sáng.cạnh  tranh giữa cú và chồn 

3. Con mồi – vật ăn thịt: Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. -VD :Bò ăn cỏ, hổ ăn thịt thou, cây nắp ấm bắt ruồi 

4. Vật chủ – vật ký sinh: Một loài sống nhờ trên thân thể của loài khác lấy các chất  nuôi sống thân thể từ loài đó. 

– VD: Giun ký sinh trong thân thể Ngƣời, dây tơ hồng tầm gữi sống trên các tán cây 

Bài 57: MỐI QUAN HỆDINH DƢỠNG 

I. Chuỗi thức ăn và bậc dinh dƣỡng. 

1.Chuỗi thức ăn. 

– Chuỗi thức ăn là trình bày mối quan hệ dinh dƣỡng của các loài trong qx, trong đó  loài này sử dụng một loài khác hay thành phầm của nó làm thức ăn, về phía mình nó  lại làm thức ăn cho các loài kế tiếp. 

Ví dụ:Cỏ==> Sâu==> ngoé soc==> chuột đồng==> rắn mang bành==> đại bàng. 2. Bậc dinh dƣỡng: 

-Các đơn vị cấu trúc nên chuỗi thức ăn là các bậc dinh dƣỡng. 

-Trong quần xã, mỗi bậc dinh dƣỡng gồm nhiều loài cùng đứng trong 1 mức năng  lƣợng hay cùng sử dụng một dạng thức ăn.. 

Ví dụ: Trâu, Bò, Cừu. 

-Trong tự nhiên có hai loại chuỗi thức ăn cơ bản: chuỗi thức ăn khởi đầu bằng  sinh vật tự dƣỡng và chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bả sinh vật. + Sinh vật tự dƣỡng==> động vật ăn sinh vật tự dƣỡng==> động vật ăn thịt các  cấp. 

+ Mùn bả sinh vật ==>động vật ăn mùn bả sinh vật==>động vật ăn thịt cấc cấp. -Chuỗi thức ăn thứ hai là hệ quả của chuỗi thức ăn thứ nhất. 

-Hai chuỗi thức ăn hoạt động đồng thời, song tuỳ nơi tuỳ lúc nhưng mà một trong hai  chuỗi trở thành ƣu thế. 

II. Lƣới thức ăn :

-Lƣới thức ăn là tập các chuỗi thức ăn trong đó có một số loài sử dụng nhiều dạng  thức ăn hoặc phân phối thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các kiểu thức ăn  với nhau. 

III. Tháp sinh thái. 

– Tháp sinh thái đƣợc tạo ra bởi sự xếp chồng liên tục các bậc dinh dƣỡng từ thấp  tới cao. 

– Có 3 dạng tháp sinh thái:Tháp số lƣợng, Tháp sinh khối và Tháp năng lƣợng. Trong 3 dạng tháp thì tháp năng lƣợng luôn có dạng chuẩn con 2 tháp còn lại luôn  biến động. 

BÀI 58 IỄN THẾ SINH THÁI 

I.DIỄN THẾ SINH THÁI 

1.Khái niệm : 

-Là quá trình tăng trưởng thay thế tuần tự của quần xã từ dạng khởi đầu qua các dạng  trung gian để đạt tới quần xã cuối cùng tƣơng đối ổn định gọi là quần xã đỉnh cực II.NGUYÊN NHÂN CỦA DIỄN THẾ SINH THÁI 

-Nguyên nhân bên ngoài : do tác đôïng mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã . Sự  thay đổi của môi trƣờng vật lí , khí hậu …hoặc cá hoạt động vô ý thức của con  ngƣời 

-Nguyên nhân bên trong : sự cạnh tranh gai gắt của các loài trong quần xã. III. CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI 

1.Diễn thế nguyên sinh : Là diễn thế khởi đầu từ môi trƣờng chƣa có sinh vật 2.Diễn thế thứ sinh : là diễn thế xảy ra ở môi trƣờng nhưng mà trƣớc đây từng tồn tại  một quần xã, nhƣng nay đã bị huỷ diệt hoàn toàn. 

IV NHỮNG XU HƢỚNG BIẾN ĐỔI CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH DIỄN  THẾ 

– Sinh khối ( hay khối lƣợng tức thời ) và tổng slƣợng tăng lên ,slƣợng sơ cấp tinh  giảm. 

– Hô hấp của quần xã tăng , tỉ lệ giữa sx và phân giải vật chất trong qx tiến dần tới  một 

– Tính nhiều chủng loại về loài tăng , nhƣng số lƣợng cá thể của mỗi loài giảm và quan hệ  sinh vật học giữa các loài trở thành căng thẳng. 

-Lƣới thức ăn trở thành phức tạp , chuỗi thức ăn mùn bã h/c ngày càng trở thành quan  trọng 

– Kích thƣớc và tuổi thọ của các loài đều tăng lên . 

– Khả năng tích luỹ các chất dinh dƣỡng trong quần xã ngày một tăng và quần xã  sử dụng năng lƣợng ngày một xuất sắc .

CHƢƠNG IV: HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN 

VÀ SINH THÁI HỌC VỚI QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Bài 60: HỆSINH THÁI 

I. Khái niệm hệ sinh thái 

– Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh 

– Hệ sinh thái là một hệ thống sinh vật học hoàn chỉnh và tƣơng đối ổn định nhờ các sv  luôn tác động lẫn nhau và đồng thới tác động qua lại với các thành phần không có con Trong HST , trao đổi chất và năng lƣợng giữa các sinh vật trong nội bộ qx và giữa  qx – sinh cảnh chúng biểu lộ công dụng của 1 tổ chức sống 

II. Các thành phấn cấu trúc của hệ sinh thái 

Gồm có 2 thành phần 

1. Thành phần không có con ( sinh cảnh ): 

+ Các yếu tố khí hậu 

+ Các yếu tố thổ nhƣỡng 

+ Nƣớc và xác sv trong môi trƣờng 

2. Thành phần hữu sinh ( quần xã sv ) 

– Thực vật, động vật và vi sinh vật 

– Tuỳ theo công dụng dinh dƣỡng trong HST chúng đƣợc xếp thành 3 nhóm + Sinh vật sản xuất: … ( SGK) 

+ Sinh vật tiêu thụ: … ( SGK) 

+ Sinh vật phân giải: … ( SGK) 

III. Các kiểu hệ sinh thái trên trái đất 

Gồm hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo: 

1. Hệ sinh thái tự nhiên: gồm 

a. Trên cạn: … ( SGK) 

b. Dƣới nƣớc: 

+ nƣớc mặn: … ( SGK) 

+ nƣớc ngọt: … ( SGK) 

2. Hệ sinh thái nhân tạo: … ( SGK) 

Hệ sinh thái nhân tạo đóng góp vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của con  ngƣời vì vậy con ngƣời phải biết sử dụng và cải tạo 1 cách hợp pháp 

Bài 61: CHU TRÌNH SINH ĐỊA HOÁ VÀ SINH QUYEÅN I- Trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa

– Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên. – Một chu trình sinh địa hoá gồm có các phần: tổng hợp các chất, tuần hoàn vật  chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất , nƣớc. II- Một số chu trình sinh địa hoá 

1. Chu trình cacbon 

– Cacbon đi vào chu trình dƣới dạng cabon điôxit ( CO2) . 

– TV lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ trước tiên thông qua QH. 

– lúc sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa cacbon, SV trả lại CO2 và nƣớc cho  môi trƣờng 

– Nồng độ khí CO2 trong bầu khí quyển đang tăng gây thêm nhiều thiên tai trên  trái đất. 

2. Chu trình nitơ 

– TV hấp thụ nitơ dƣới dạng muối amôn (NH4+) và nitrat (NO3-) . – Các muồi trên đƣợc tạo nên trong tự nhiên bằng con đƣờng vật lí, hóa học và  sinh vật học. 

– Nitơ từ xác SV trở lại môi trƣờng đất, nƣớc thông qua hoạt động phân giải chất  hữu cơ của VK, nấm,… 

– Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lƣợng nitơ phân tử cho đất, nƣớc và bầu khí quyển. 

3. Chu trình nƣớc 

– Nƣớc mƣa rơi xuống đất, một phần thấm xuống các mạch nƣớc ngầm, một phần  tích lũy trong sông , suối, ao , hồ,… 

– Nƣớc mƣa trở lại bầu khí quyển dƣới dạng nƣớc thông qua hoạt động thoát hơi  nƣớc của lá cây và bốc hơi nƣớc trên mặt đất. 

4. Chu trình nito : 

– Bằng con đƣờng vật lí, hóa học và sinh vật học, nitơ liên kết với ôxi và hidrô tạo nên  gốc NH4+ và NO3- phân phối cho đất, nƣớc. 

– NH4+ và NO3- đƣợc tv hấp thụ, dv ăn tv 

– Sự phân giải các chất chứa nitơ nhờ vào các nhóm VK không giống nhau. 5. Chu trình phot pho: 

Photpho tham gia vào chu trình các chất lắng đọng dƣới dạng khởi đầu là photphat  hoà tan ( PO43-) 

– sau lúc tham gia vào chu trình , phần lớn photpho lắng đọng xuống đáy biển sâu,  tạm thời thoát khỏi chu trình. 

BÀI 62: DÒNG NĂNG LƢỢNG TRONG HỆ SINH THÁI 

I.Dòng năng lƣợng trong hệ sinh thái 

1. Phân bố năng lƣợng trên trái đất

-Mặt trời là nguồn phân phối năng lƣợng chủ yếu cho sự sống trên trái đất -Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng đƣợc những tia sáng nhìn thấy(50% bức xạ) cho  quan hợp 

-Quang hợp chỉ sử dụng khoảng 0,2-0,5% tổng lƣợng bức xạ để tổng hợp chất hữu  cơ 

2. Dòng năng lƣợng trong hệ sinh thái 

a. Sản lƣợng sinh vật sơ cấp: 

Sản lƣợng sinh vật sơ cấp đƣợc các sinh vật sản xuất( cây xanh và tảo) tạo nên  trong quang hợp. 

b. Sản lƣợng sinh vật thứ cấp: 

Sản lƣợng sinh vật thứ cấp đƣợc tạo nên bởi các sinh vật dị dƣỡng, chủ yếu là  động vật. 

– Càng lên bậc dinh dƣỡng cao hơn thì năng lƣợng càng giảm 

-Trong hệ sinh thái năng lƣợng đƣợc truyền một chiều từ SVSX qua các bậc dinh  dƣỡng, tới môi trƣờng, còn vật chất đƣợc trao đổi qua chu trình dinh dƣỡng => Dạng năng lƣợng trong hệ sinh thái bắt nguồn từ môi trƣờng, đƣợc sinh vật sản  xuất hấp thụ và chuyển đổi thành dạng năng lƣợng hóa học qua quá trình quang hợp,  sau đó năng lƣợng truyền qua các bậc dinh dƣỡng và cuối cùng năng lƣợng truyền  trở lại môi trƣờng. 

II.Hiệu suất sinh thái 

-Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lƣợng qua các bậc dinh dƣỡng trong  hệ sinh thái 

Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dƣỡngsau tích luỹ đƣợc thƣờng là 10% so với bậc  trƣớc liền kề 

=> Phần lớn năng lƣợng truyền trong hệ sinh thái bị mất dần qua hô hấp , tạo nhiệt,  chất thải … chỉ khoảng 10% năng lƣợng truyền lên bậc dinh dƣỡng cao hơn 

BÀI 63, 64 : SINH QUYỂN – SINH THÁI HỌC VÀ VIỆC 

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 

I.Các khu sinh thái chính trên trái đất : 

Khu sinh vật học(biôm): là các HST rất lớn đặc trƣng cho đất đai và khí hậu của vùng  đó. 

1.Các khu sinh vật học trên cạn: 

– Đồng rêu 

– Rừng lá kim phƣơng bắc(Taiga): 

– Rừng lá rộng rụng

– Rừng ẩm thƣờng xanh nhiệt đới: 

->Rừng mƣa nhiệt đới là lá phổi xanh của hành tinh, hiện nay bị suy giảm mạnh do  khai thác quá mức. 

2.Các khu sinh vật học dƣới nƣớc: 

– Khu sinh vật học nƣớc ngọt: 

– Khu sinh vật học nƣớc mặn: 

->Biển Đông vào vai trò chiến lƣợc trong sự tăng trưởng kinh tế, xã hội của nƣớc  ta. 

II.Các dang tài nguyên tự nhiên và sự khai thác của con ngƣời +Tài nguyên vĩnh cữu: năng lƣợng mặt trời,điạ nhiệt , gió… 

+Tài nguyên tái sinh :đất , nƣớc, sinh vật.. 

+Tài nguyên ko tái sinh 

-Từ lúc ra đời con ngƣời đã biết khai thác các dạng tài nguyên TN, gần đây vận tốc  khai thác và sự can thiệp của con ngƣời vào tự nhiên ngày một tăng thêm, làm  tự nhiên chuyển đổi thâm thúy 

1.Sự suy thoái các dạng tài nguyên tự nhiên 

-Con ngƣời khai thác quá nhiều các dạng tài nguyên ko tái sinh( Sắt, than đá,  dầu mỏ…)cho tăng trưởng kinh tế==> trữ lƣợng tài nguyên giảm đi nhanh chóng  ==> một số vật liệu có trữ lƣợng thấp có nguy cơ hết sạch 

-Các dạng tài nguyên tái sinh nhƣ đất , rừng đang bị suy thoái nghiêm trọng – Chặt phá rừng, tƣới tiêu ko hợp pháp, CN hoá và đô thị hoá==>Đất trống ,đồi  trọc hoang mạc ngày càng mở rộng 

*Khai thác thuỷ sảøn đã vƣợt quá mức cho phép==> nhiều loài bị xoá sổ==> đa  dạng SH bị tổn thất ngày một lớn 

2. Ô nhiễm môi trƣờng 

-Hoạt động của con ngƣời thải vào khí quyển quá nhiều khí thải công nghiệp, nhất  là CO2 trong lúc diện tích rừng và các rạn san hô bị thu hẹp==>ô nhiễm ko khí  ==> tăng hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn, gây mƣa axit, khói mù quang hoá..  ảnh huởng lớn tới khí hậu , thời tiết, năng suất vật nuôi ,cây trồng và sức khoẻ con  ngƣời 

-Đất và nƣớc còn nhƣ thùng rác khổng lồ chức tất cả các chất thải lỏng và rắn,  nhiều mầm bệnh và các chất phóng xạ từ mọi nguồn 

3. Con ngƣời làm suy giảm chính cuộc sống của mình

-Chất lƣợng cuộc sông của con ngƣời rất chênh lệch giữa các nƣớc không giống nhau 3/4  dân số ở các nƣớc đang tăng trưởng còn phải sống quá khó khăn với gần 1 tỉ ngƣời  ko đủ ăn, 100 triệu ngƣời bị sốt rét, hàng trăm triệu ngƣời bị nhiễm  HIV_AIDS, 1,4 triệu ngƣời thiếu nƣớc sinh hoạt… 

-Công nghiệp hoá và nông nghiệp hoá =>môi trƣờng nhiều chất thải độc hại nhƣ  các kim loại nặng, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, các chất phóng xạ… gây bệnh nan y cho  loài ngƣời 

III.Vấn đề quản lí tài nguyên cho tăng trưởng vững bền 

-Thực tiễn muốn tăng lên đời sống, con ngƣời phải khai thác tài nguyên, tăng trưởng  kinh tế, nhƣng lại gây suy giảm tài nguyên, ô nhiểm môi trƣờng, tác động tiêu cực  tới đời sống==> cấn phải biết quản lí và khai thác tài nguyên một cách hợp pháp, bảo  tồn nhiều chủng loại sinh vật học , bảo vệ sự trong sạch của môi trƣờng

Bạn thấy bài viết Hệ thống tri thức môn sinh vật học dành cho thi Đại học có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Hệ thống tri thức môn sinh vật học dành cho thi Đại học bên dưới để yt2byt.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

Phân mục: Tài liệu giáo dục

Nguồn: yt2byt.edu.vn

#Hệ #thống #kiến #thức #môn #sinh #học #dành #cho #thi #Đại #học

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button