Là gì

Lũy thừa là gì?

Quyền hạn được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm kinh tế, sinh học, hóa học, vật lý và khoa học máy tính, với các ứng dụng như lãi kép, gia tăng dân số, động học phản ứng hóa học, hành vi sóng và mật mã khóa công khai. Lũy thừa là gì??

Khái niệm lũy thừa

Power là một phép toán nhị phân của toán học được thực hiện trên hai số mộtbkết quả của phép tính lũy thừa là tích của phép nhân với b hệ số một nhân nhau. Lũy thừa được ký hiệu là ab, đọc là lũy thừa b của a hoặc a thành lũy thừa b, số a được gọi là cơ số và số b được gọi là số mũ.

Phép toán ngược lại với phép lũy thừa là phép toán gốc. Cấp số nhân có nghĩa là “nhân lên trên”.

Lũy thừa của 2 của a và lũy thừa của 3 của a, ngoài cách đọc thông thường, còn có các cách đọc riêng.

một2 Ngoài cách đọc thông thường của a thành lũy thừa 2, lũy thừa 2 của a hoặc a thành lũy thừa 2, nó còn được đọc là bình phương, hoặc bình phương, của a.

một3 Ngoài cách đọc thông thường là a thành lũy thừa của 3 hoặc lũy thừa 3 của a hoặc a thành lũy thừa 3, nó còn được đọc là một hình lập phương, hoặc lập phương của a.

Một số kiến ​​thức cơ bản về lũy thừa

– Quyền hạn với số mũ tự nhiên

+ Lũy thừa thứ n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:

an = aa… ..a (n thừa số của a) (n khác 0)

+ Trong đó: a gọi là cơ số, n gọi là số mũ.

– Nhân hai lũy thừa của hai

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.

là . an = am + n

– Chia hai lũy thừa cùng cơ số

Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ cho nhau.

am: an = am-n (a 0, m 0)

– Quyền hạn của quyền hạn

(am) n = am + n

– Ví dụ: (22) 4 = 22,4 = 28

– Nhân hai lũy thừa với cùng số mũ, khác tử số

là . bm = (ab) m

Ví dụ: 33. 23 = (3.2) 3 = 63

– Chia hai lũy thừa có cùng số mũ, khác cơ số

am: bm = (a: b) m

Ví dụ: 64: 34 = (6: 3) 4 = 24

– Một vài quy ước

1n = 1; a0 = 1

Ví dụ: 12020 = 1; 20200 = 1

– Quyền hạn của 0 và 1

0 phút = 0

1m = 1

So sánh hai lũy thừa có cùng số mũ

Nếu hai lũy thừa có cùng số mũ (lớn hơn 0) thì lũy thừa có cơ số lớn hơn sẽ lớn hơn:

a> b ⇒ an> bn (n> 0)

Ví dụ: So sánh 45 và 65

Ta thấy hai số trên có cùng số mũ 5 và 4

Ngoài ra, để so sánh hai lũy thừa ta còn sử dụng tính chất bắc cầu, tính chất đơn điệu của phép nhân.

a 0)

Ví dụ: So sánh 3210 và 1615, giá trị nào lớn hơn.

Chúng ta thấy rằng cơ số 32 và cơ số 16 khác nhau nhưng cả hai đều là lũy thừa của 2, vì vậy chúng ta tìm cách đưa 3210 và 1615 về lũy thừa của cùng cơ số 2.

3210 = (25) 10 = 250

1615 = (24) 15 = 260

Vì 250

Sử dụng máy tính để tính số mũ

Mặc dù sách giáo khoa không hướng dẫn cách tính căn và lũy thừa của một số, nhưng trong thực tế, hầu hết học sinh sử dụng một trong các máy CASIO fx-500 hoặc fx-570 (MS hoặc ES / ES Plus). . Dưới đây là phần giới thiệu ngắn gọn về phép tính thông qua một số ví dụ để bạn tiện theo dõi:

Tính căn của một số

Vào chế độ tính toán bằng cách nhấn MODE, 1 phím. Sau đó nhập số để lấy căn rồi nhấn phím = để lấy kết quả. Đối với căn bậc hai và căn bậc ba, không cần nhập chỉ số căn, đối với căn bậc hai trở lên, chỉ số căn là bắt buộc (CASIO fx-500 MS và CASIO fx-570 MS, Casio fx-580VN X, nhập chỉ số bằng cách nhấn các phím SHIFT, x√x CASIO fx-570MS nhấn các phím SHIFT, □ √◻ nhập chỉ số ▹▹, sau đó nhập số để căn lần cuối và nhấn phím = để lấy kết quả.

Sức mạnh của một quyền lực là gì?

Để hiểu lũy thừa là gì, chúng ta có thể suy ra từ định nghĩa về lũy thừa như sau:

Một lũy thừa là một biểu thức lũy thừa trong đó phần cơ sở là một biểu thức lũy thừa khác. Lũy thừa của số mũ hữu tỉ là (aN)m.

Đây là nội dung của bài viết Lũy thừa là gì?? Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi các bài viết của chúng tôi.

Bạn thấy bài viết
Lũy thừa là gì?

có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về
Lũy thừa là gì?

bên dưới để yt2byt.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

Chuyên mục: Toán họcc
#Lũy #thừa #là #gì

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button