Là gì

mã chương 557 là gì | thpttranhungdao.edu.vn

Trên mẫu Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước có phần điền nội dung mã chương, mã tiểu mục nộp thuế. Người nộp thuế khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước thường xuyên gặp khó khăn trong việc điền thông tin chương, loại, khoản này.

Để tíết kiệm thời gian của doanh nghiệp dịch vụ kế toán TinLaw xin hướng dẫn cách tra cứu mã chương, mã tiểu mục và hướng dẫn cách điền mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền phạt chậm nộp thuế… trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Cùng theo dõi nhé!

MỤC LỤC

  • Mã chương là gì? Mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế) là gì?
    • Mã chương
    • Mã tiểu mục – Mã nội dung kinh tế
  • Cách ghi mã Chương, Mã tiểu mục khi nộp thuế điện tử
  • Cách tra cứu mã chương doanh nghiệp và điền vào giấy nộp tiền C1-02/NS
    • Cách 1: Tra cứu mã chương doanh nghiệp tại website của Tổng cục thuế
    • Cách 2: Tra cứu mã chương doanh nghiệp tại Thông tư 324/TT-BTC
  • Cách điền mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế)
    • Cách 1: Tra cứu mã tiểu mục trên phần mềm HTKK
    • Cách 2: Tra cứu mã tiểu mục tại Phụ lục III – Danh mục mã mục, tiểu mục Thông tư 324/2016/TT-BTC

Mã chương là gì? Mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế) là gì?

Mã chương

Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức. Như vậy, mã chương nộp thuế hiểu nôm na là Mã của doanh nghiệp được phân loại theo cấp chính quyền.

Để điền mã chương của doanh nghiệp vào mẫu Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước bạn có thể vào tra cứu trên trang của Tổng cục thuế , nhập mã số thuế của công ty và mã xác nhận là ra thông tin của công ty sẽ hiện mã chương.

Mã chương là Mã của doanh nghiệp được phân loại theo cấp chính quyềnMã tiểu mục – Mã nội dung kinh tế

Mã mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

  • Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
  • Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.

Mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Để ghi được mã tiểu mục nộp thuế (Mã nội dung kinh tế) trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp cần xác định rõ loại tiền phải nộp: Tiền thuế, tiền phạt chậm nộp,…

Sau khi đã xác định được thì doanh nghiệp tiến hành tra cứu Mã tiểu mục nộp thuế trên Phụ lục III – Danh mục mã mục, tiểu mục (ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Tra cứu Mã tiểu mục nộp thuế trên Phụ lục III - Danh mục mã mục, tiểu mụcCách ghi mã Chương, Mã tiểu mục khi nộp thuế điện tử

Trường hợp các bạn nộp thuế điện tử trên trang yt2byt.edu.vn thì việc điền Mã chương và Mã tiểu mục rất đơn giản, cụ thể như sau:

  • Sau khi các bạn truy cập vào mục “Lập giấy nộp tiền” trên trang yt2byt.edu.vn các bạn bấm vào “ô vuông nhỏ …” chi tiết như hình dưới:

Cách ghi mã Chương, Mã tiểu mục nộp thuế điện tửCách tra cứu mã chương doanh nghiệp và điền vào giấy nộp tiền C1-02/NS

Nếu nộp thuế bằng hình thức gửi hồ sơ giấy đến cơ quan thuế thì dưới đây là cách để các bạn điền mã chương vào giấy nộp tiền C1-02/NS. Có 2 cách để các bạn có thể tra cứu mã chương nộp thuế. Sau khi tra được thì hãy điền vào ô “Mã chương” ở trên Mẫu Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước Mẫu C1-02/NS nhé!

>> Download Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mẫu C1-02/NS

Cách 1: Tra cứu mã chương doanh nghiệp tại website của Tổng cục thuế

Bước 1: Các bạn truy cập vào website: yt2byt.edu.vn của Tổng cục thuế và click vào phần Tra cứu thông tin người nộp thuế.

Bước 2: Điền mã số thuế của doanh nghiệp và ô “Mã số thuế” và điền “Mã xác nhận” sau đó bấm “Tra cứu” để kiểm tra:

Điền mã số thuế của doanh nghiệpCách 2: Tra cứu mã chương doanh nghiệp tại Thông tư 324/TT-BTC

Ngoài cách ở trên, các bạn có thể tra cứu mã chương doanh nghiệp tại Thông tư 324/TT-BTC quy định Mã Chương. Cụ thể như sau:

>> Xem đầy đủ: Danh mục mã chương kèm theo Thông tư 324/TT-BTC

DANH MỤC MÃ CHƯƠNG

(Kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mã Chương theo cấp quản lý

Tên

Chương thuộc

trung ương

Chương thuộc

cấp tỉnh

Chương thuộc

cấp huyện

1

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

151

551

2

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

152

552

3

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

153

553

4

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

154

554

754

5

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

158

558

758

6

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

159

559

759

7

Các quan hệ khác của ngân sách

160

560

760

8

Nhà thầu chính ngoài nước

161

561

9

Nhà thầu phụ ngoài nước

162

562

10

Doanh nghiệp tư nhân

555

755

11

Hợp tác xã

556

756

12

Hộ gia đình, cá nhân

557

757

Cách điền mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế)

Để điền được mã tiểu mục trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, các bạn phải kiểm tra xem mình đang nộp tiền gì: Tiền thuế môn bài hay tiền thuế GTGT, hay tiền phạt chậm nộp thuế… Sau khi xác định xong các bạn tra cứu mã tiểu mục nộp thuế bằng 1 trong 2 cách sau:

Cách 1: Tra cứu mã tiểu mục trên phần mềm HTKK

Nếu công ty của các bạn có phần mềm HTKK thì có thể trực tiếp kiểm tra mã nội dung kinh tế ở trên phần mềm.

>> Xem thêm: Hướng dẫn tải và cài đặt phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK phiên bản mới nhất

Ví dụ: Các bạn muốn xem Mã tiểu mục thuế GTGT:

Đầu tiên vào phần mềm HTKK -> Tờ khai thuế GTGT -> Chọn mục “In” -> “Xem trước” chi tiết như hình ảnh bên dưới:

Vào phần mềm HTKK sau đó chọn Tờ khai thuế GTGTCách 2: Tra cứu mã tiểu mục tại Phụ lục III – Danh mục mã mục, tiểu mục Thông tư 324/2016/TT-BTC

Ngoài cách ở trên, các bạn còn có thể tra cứu mã tiểu mục nộp thuế trên Phụ lục III – Danh mục mã mục, tiểu mục kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Sau đây, dịch vụ kế toán TinLaw xin trích 1 số Mã tiểu mục nộp thuế mà doanh nghiệp thường dùng trong bảng bên dưới:

Nếu muốn xem đầy đủ danh mục mã mục, tiểu mục các bạn truy cập vào đường link này nhé: Danh mục mã mục, tiểu mục kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC

Mã số Mục

Mã số Tiểu mục

TÊN GỌI

I. PHẦN THU

Nhóm 0110:

THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Tiểu nhóm 0111:

Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập

Mục

1000

Thuế thu nhập cá nhân

Tiểu mục

1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công.

1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân

1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân

1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)

1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản

1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng

1008

Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

1012

Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản

1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản

1015

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

1049

Thuế thu nhập cá nhân khác

Mục

1050

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tiều mục

1052

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)

1053

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

1055

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn

1056

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu khí)

1057

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết

1099

Khác

Tiểu nhóm 0112:

Thuế sử dụng tài sản

Mục

1550

Thuế tài nguyên

1551

Dầu, condensate (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)

1552

Nước thủy điện

1553

Khoáng sản kim loại

1555

Khoáng sản phi kim loại

1556

Thủy, hải sản

1557

Sản phẩm rừng tự nhiên

1558

Nước thiên nhiên khác

1561

Yến sào thiên nhiên

1562

Khí thiên nhiên (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)

1563

Khí than (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)

1599

Tài nguyên khoáng sản khác

Tiểu nhóm 0113:

Thuế đối với hàng hóa và dịch vụ (gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu)

Mục

1700

Thuế giá trị gia tăng

Tiểu mục

1701

Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)

1702

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

1704

Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (gồm cả thuế giá trị gia tăng thu đối với dầu, khí khai thác theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu, khí bán ra trong nước)

1705

Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết

1749

Hàng hóa, dịch vụ khác

Mục

1750

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Tiểu mục

1751

Hàng nhập khẩu

1753

Thuốc lá điếu, xì gà sản xuất trong nước

1754

Rượu sản xuất trong nước

1755

Ô tô dưới 24 chỗ ngồi sản xuất, lắp ráp trong nước

1756

Xăng các loại sản xuất trong nước

1757

Các dịch vụ, hàng hóa khác sản xuất trong nước

1758

Bia sản xuất trong nước

1761

Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết

1762

Thuốc lá, xì gà nhập khẩu bán ra trong nước

1763

Rượu nhập khẩu bán ra trong nước

1764

Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi các loại nhập khẩu bán ra trong nước

1765

Xăng các loại nhập khẩu bán ra trong nước

1766

Các dịch vụ, hàng hóa khác nhập khẩu bán ra trong nước

1767

Bia nhập khẩu bán ra trong nước

1799

Khác

Mục

1850

Thuế xuất khẩu

Tiểu mục

1851

Thuế xuất khẩu

Mục

1900

Thuế nhập khẩu

Tiểu mục

1901

Thuế nhập khẩu

Tiểu nhóm 0114:

Thu phí và lệ phí

Mục

2850

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh

2852

Lệ phí đăng ký kinh doanh

2853

Lệ phí về cấp chứng nhận, cấp bằng, cấp chứng chỉ, cấp phép, cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận, điều chỉnh giấy chứng nhận đối với các hoạt động, các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật

2854

Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

2861

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

2862

Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất

2863

Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai.

2864

Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất.

2865

Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet

2866

Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình

2867

Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính

2868

Lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng

2871

Lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng

2872

Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay

Tiểu nhóm 0118:

Thu tiền phạt và tịch thu

Mục

4250

Thu tiền phạt

Tiểu mục

4251

Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Toà án

4252

Phạt vi phạm giao thông

4253

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan

4254

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân)

– Chậm nộp Tờ khai thuế

4261

Phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

4263

Phạt vi phạm hành chính về trật tự, an ninh, quốc phòng

4264

Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Thuế thực hiện

4265

Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện

4267

Phạt vi phạm hành chính về trật tự đô thị

4268

Phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân.

– Chậm nộp Tờ khai thuế TNCN

4271

Tiền phạt do phạm tội theo quyết định của Tòa án

4272

Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý.

4273

Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý.

4274

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt

4275

Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt

Tiểu nhóm 0122:

Các khoản thu khác

Mục

4900

Các khoản thu khác

Tiểu mục

4901

Thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của ngân sách

4902

Thu hồi các khoản chi năm trước

4904

Các khoản thu khác của ngành Thuế

4905

Các khoản thu khác của ngành Hải quan

4906

Tiền lãi thu được từ các khoản vay nợ, viện trợ của các dự án

4907

Thu chênh lệch giá bán trái phiếu so với mệnh giá

4908

Thu điều tiết từ sản phẩm lọc hóa dầu

4913

Thu từ các quỹ của doanh nghiệp xổ số kiến thiết theo quy định

4914

Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

4917

Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân

– Chậm nộp tiền thuế TNCN

4918

Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí)

– Chậm nộp Tiền thuế TNDN

4919

Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí

4921

Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép

4922

Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép

4923

Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép

4924

Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan địa phương cấp phép

4925

Tiền chậm nộp thuế tài nguyên dầu, khí (không kể tiền chậm nộp thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu, khí)

4926

Tiền chậm nộp thuế tài nguyên về dầu thô thu theo hiệp định, hợp đồng.

4927

Tiền chậm nộp thuế tài nguyên khác còn lại.

4928

Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa nhập khẩu

4929

Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí

4931

Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại

– Chậm nộp Tiền thuế GTGT trong nước

4932

Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

4933

Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu bán ra trong nước.

4934

Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại

4935

Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu

4936

Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu

4937

Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu

4938

Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước

4939

Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước khác còn lại

4941

Tiền chậm nộp các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

4942

Tiền chậm nộp đối với các khoản thu khác còn lại về dầu khí

4943

Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý

4944

Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý

– Như Tiền chậm nộp Tiền lệ phí môn bài

4945

Tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của pháp luật do ngành hải quan quản lý

4946

Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý

4947

Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý

4949

Các khoản thu khác (bao gồm các khoản thu nợ không được phản ảnh ở các tiểu mục thu nợ)

Việc biết được chính xác mã chương của công ty và mã tiểu mục nộp thuế giúp cho người nộp thuế, nộp đúng số tiền cần nộp vào mục lục ngân sách nhà nước. Việc nộp sai mã chương hay mã tiểu mục sẽ dẫn đến việc nộp thiếu số thuế cần nộp nhưng lại nộp thừa tiền thuế ở loại thuế khác. Việc này sẽ dẫn đến việc phát sinh số tiền chậm nộp ở loại thuế, phí đang cần nộp. Do đó, các bạn hãy lưu ý Cách tra cứu mã chương, mã tiểu mục – Cách ghi mã chương, mã tiểu mục nộp thuế ở trên để áp dụng cho đúng nhé!

Gọi ngay!!!

Bạn thấy bài viết mã chương 557 là gì | yt2byt.edu.vn có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?, nếu  không hãy comment góp ý thêm về mã chương 557 là gì | yt2byt.edu.vn bên dưới để yt2byt.edu.vn có thể chỉnh sửa & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

Chuyên mục: Hỏi đáp

Nguồn: yt2byt.edu.vn

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Check Also
Close
Back to top button