Là gì

Ma Trận Đề Kiểm Tra Là Gì ? Thiết Kế Ma Trận Và Biên Soạn Đề Kiểm Tra

Ngày 30 tháng 12 năm 2010, Bộ Giáo Dục và Huấn luyện ban hành Công văn 8773/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn biên soạn đề rà soát. Đây là một trong những công văn hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với thầy cô giáo trong lĩnh vực giáo dục:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————

Số: 8773/BGDĐT-GDTrH V/v: Hướng dẫn biên soạn đề rà soát

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010

Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Huấn luyện

Bộ GDĐT yêucầu các Sở GDĐT chỉ huy các Phòng GDĐT và các trường THCS, THPT, các TTGDTX tổchức thực hiện tốt các công việc sau:

1. Đối với sở giáo dục và huấn luyện, phòng giáo dục và huấn luyện:

1.1.Tổchức cho các phòng, ban chuyên môn nghiên cứu, thảo luận văn bản để thống nhấtquan điểm và cách thực hiện;

1.2.Cửcán bộ, thầy cô giáo tham gia các lớp tập huấn do Bộ GDĐT tổ chức vào tháng 01/2011và thực hiện tập huấn lại cho toàn thể cán bộ quản lí và thầy cô giáo ngay đầu họckì II năm học 2010-2011;

1.3.Ban hành văn bản chỉ huy các Phòng GDĐT, các trường THCS,THPT, các TTGDTX tổ chức thực hiện theo nội dung văn bản này ngay từ học kì II,năm học 2010-2011.

Đang xem: Ma trận đề rà soát là gì

2. Đối với các trường THPT, THCS, TTGDTX

2.1. Theo sựchỉ đạo của Sở/Phòng GDĐT, Hiệu trưởng các trường, Giám đốc TTGDTX tổchức cho tổ chuyên môn và thầy cô giáo nghiên cứu, thảo luận nội dung văn bản;tham khảo các tài liệu về thẩm định kết quả học tập của học trò để hiểu rõ cácnội dung và tổ chức thực hiện việc biên soạn đề thi, đề rà soát kết quả họctập của học trò theo ma trận đề;

2.2. Trướcmắt các tổ chuyên môn biên soạn đề rà soát theo ma trận đề của các chương, họckì và cuối năm đảm bảo các yêu cầu như văn bản quy định. Sau đó mỗi giáo viênphải tự xây dựng được ma trận và biên soạn đề rà soát đảm bảo các yêu cầu.

Nơi nhận:– Như trên;- Bộ trưởng Phạm Vũ Luận ( để b/c);- Cục KTKĐCLGD, Cục NG&CBQLCSGD;- Vụ GDTX, Thanh tra Bộ;- Viện KHGDVN;- Lưu: VT, Vụ GDTrH.

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNguyễn Vinh Hiển

HƯỚNG DẪN

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

(Kèm theo công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ GDĐT)

Nhận định kết quả học tập của học trò làmột hoạt động rất quan trọng trong quá trình giáo dục. Nhận định kết quả học tập là quá trình tích lũy và xử lí thông tin vềtrình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học trò nhằm tạo cơ sở chonhững điều chỉnh s­ư phạm của thầy cô giáo, các giải pháp của các ngành quản lí giáodục và cho bản thân học trò, để học trò học tập đạt kết quả tốt hơn.

Nhận định kết quả học tập của học trò cầnsử dụng phối hợp nhiều phương tiện, phương pháp và hình thức không giống nhau. Đề kiểm tralà một trong những phương tiện được dùng khá phổ thông để thẩm định kết quả học tập củahọc sinh.

Để biên soạn đề rà soát cần thực hiệntheo thứ tự sau:

Bước 1. Xác định mụcđích của đề rà soát

Đề rà soát là một phương tiện dùng để đánhgiá kết quả học tập của học trò sau lúc học xong một chủ đề, một chương, một họckì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề rà soát cần căn cứ vào mụcđích yêu cầu cụ thể của việc rà soát, căn cứ chuẩn tri thức kỹ năng của chươngtrình và thực tiễn học tập của học trò để xây dựng mục tiêu của đề rà soát chophù hợp.

Bước 2. Xác định hình thứcđề rà soát

Đề rà soát (viết) có các hình thức sau:

1) Đề rà soát tự luận;

2) Đề rà soát trắc nghiệm khách quan;

3) Đề rà soát liên kết cả hai hình thứctrên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.

Mỗi hình thứcđều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần liên kết một cách hợp lý các hình thứcsao cho thích hợp với nội dung rà soát và đặc trưng môn học để tăng lên hiệuquả, tạo điều kiện để thẩm định kết quả học tập của học trò chuẩn xác hơn.

Nếu đề kiểm trakết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề không giống nhau hoặc cho học sinhlàm bài rà soát phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm traphần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho họcsinh làm phần tự luận.

Bước3. Thiết lập ma trận đề rà soát (bảngmô tả tiêu chí của đề rà soát)

Lập một bảng có haichiều, một chiều là nội dung hay mạch tri thức, kỹ năng chính cần thẩm định, mộtchiều là các ngành độ nhận thức của học trò theo các ngành độ: nhận diện, thông hiểuvà vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).

Trong mỗi ô là chuẩn tri thức kỹ năng chươngtrình cần thẩm định, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câuhỏi.

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vàomức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần thẩm định, lượng thời kì làm bài kiểm travà trọng số điểm quy định cho từng mạch tri thức, từng cấp độ nhận thức.

KHUNG MA TRẬN ĐỀKIỂM TRA

(Dùng cho loại đềkiểm tra TL hoặc TNKQ)

Cấp độ

Tên chủ đề

(nội dung,chương…)

Nhận mặt

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1

Chuẩn KT, KN cần rà soát (Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

Chủ đề 2

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

………….

……………

Chủ đề n

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

KHUNG MA TRẬN ĐỀKIỂM TRA

(Dùng cho loại đềkiểm tra liên kết TL và TNKQ)

Cấp độ

Tên

Chủ đề

(nội dung, chương…)

Nhận mặt

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Chủ đề 1

Chuẩn KT, KN cần rà soát (Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

Chủ đề 2

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

………….

……………

Chủ đề n

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

… điểm=…%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

%

Số câu

Số điểm

Các bước cơ bản thiết lậpma trận đề rà soát: (minh họa tại phụ lục)

B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung,chương…) cần rà soát;

B2. Viết các chuẩn cần thẩm định đối vớimỗi cấp độ tư duy;

B3. Quyết định phânphối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương…);

B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểmtra;

B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nộidung, chương…) tương ứng với tỉ lệ %;

B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết địnhsố câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏicho mỗi cột;

B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phốicho mỗi cột;

B9. Nhận định lại ma trận và thay đổi nếuthấy cần thiết.

Cần xem xét:

– Lúc viết các chuẩn cầnđánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn đểđánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chươngtrình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phốichương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu đượccác chuẩn khác.

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương…) nêncó những chuẩn đại diện được chọn để thẩm định.

+ Số lượng chuẩn cần thẩm định ở mỗi chủđề (nội dung, chương…) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phốichương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương…) đó. Nên để số lượng cácchuẩn kỹ năng và chuẩn yêu cầu mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.

– Quyết định tỉ lệ %tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương…):

Căn cứ vào mục tiêu của đề rà soát, căncứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương…) trong chươngtrình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ %tổng điểm cho từng chủ đề.

Tính số điểm vàquyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Căn cứ vào mục tiêu của đề rà soát để phân phối tỉlệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần thẩm định, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ:nhận diện, thông hiểu, vận dụng theo trật tự nên theo tỉ lệ thích hợp với chủ đề,nội dung và trình độ, năng lực của học trò.

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 đểquyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải cósố điểm bằng nhau.

Xem thêm: Tránh Chủ Quan Lúc Ngứa Ngáy Vùng Kín Sau Sinh Ảnh Hưởng Thế Nào Tới Chị Em?

+ Nếu đề rà soát liên kết cả hai hình thứctrắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗimột hình thức sao cho thích hợp.

Bước 4. Biên soạncâu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảmbảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do matrận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ rà soát một chuẩn hoặc một vấn đề, kháiniệm.

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏithoả mãn các yêu cầu sau:(ở đây trình diễn 2 loại câu hỏi thường dùngnhiều trong các đề rà soát)

a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

1) Câu hỏi phải thẩm định những nội dungquan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải thích hợp với các tiêu chíra đề rà soát về mặt trình diễn và số điểm tương ứng;

3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếphoặc một vấn đề cụ thể;

4) Ko nên trích dẫn nguyên văn nhữngcâu có sẵn trong sách giáo khoa;

5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõràng và dễ hiểu đối với mọi học trò;

6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối vớinhững học trò ko nắm vững tri thức;

7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựatrên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học trò;

8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lậpvới đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài rà soát;

9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợpvới nội dung của câu dẫn;

10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng,chuẩn xác nhất;

11) Ko đưa ra phương án “Tất cả cácđáp án trên đều đúng” hoặc “ko có phương án nào đúng”.

b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận

1) Câu hỏi phải thẩm định nội dung quan trọngcủa chương trình;

2) Câu hỏi phải thích hợp với các tiêu chíra đề rà soát về mặt trình diễn và số điểm tương ứng;

3) Câu hỏi yêu cầu học trò phải vận dụngkiến thức vào các tình huống mới;

4) Câu hỏi trình bày rõ nội dung và cấp độtư duy cần đo;

5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu vàcác hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;

6) Yêu cầu của câu hỏi thích hợp với trìnhđộ và nhận thức của học trò;

7) Yêu cầu học trò phảihiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;

8) Tiếng nói sử dụng trong câu hỏi phải truyềntải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề tới học trò;

9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài củabài luận; Thời kì để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.

10) Nếu câu hỏi yêu cầu học trò nêu quanđiểm và chứng minh cho ý kiến của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của họcsinh sẽ được thẩm định dựa trên những lập luận logic nhưng học trò đó đưa ra để chứngminh và bảo vệ ý kiến của mình chứ ko chỉ thuần tuý là nêu ý kiến đó.

Bước 5. Xây dựng hướngdẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) vàthang điểm đối với bài rà soát cần đảm bảo các yêu cầu:

Nội dung: khoa học và chuẩn xác. Cáchtrình bày: cụ thể, cụ thể nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, thích hợp với ma trận đềkiểm tra.

Cần hướng tới xây dựngbản mô tả các mức độ đạt được để học trò có thể tự thẩm định được bài làm củamình (kĩ thuật Rubric).

Cách tính điểm

a. Đề rà soát trắcnghiệm khách quan

Cách 1: Lấy điểm toànbài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.

Ví dụ: Nếu đề kiểmtra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.

Cách 2: Tổng số điểmcủa đề rà soát bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câutrả lời sai được 0 điểm.

Sau đó qui điểm của học trò về thangđiểm 10 theo công thức:

, trong đó

+ X là số điểm đạt được của HS;

+ Xmax là tổng số điểm của đề.

Ví dụ: Nếu đề kiểmtra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học trò làm được 32điểm thì qui về thang điểm 10 là:

điểm.

b. Đề rà soát liên kết hìnhthức tự luận và trắc nghiệm khách quan

Cách 1: Điểm toàn bàilà 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗiphần tỉ lệ thuận với thời kì dự kiến học trò hoàn thành từng phần và mỗi câuTNKQ có số điểm bằng nhau.

Ví dụ: Nếu đề dành 30phần trămthời gian cho TNKQ và 70% thời kì dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượtlà 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được điểm.

Cách 2: Điểm toàn bài bằngtổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểmmỗi phần tỉ lệ thuận với thời kì dự kiến học trò hoàn thành từng phần và mỗicâu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.

Lúc đó cho điểm của phần TNKQ trước rồitính điểm của phần TL theo công thức sau:

, trong đó

+ XTN là điểm của phần TNKQ;

+ XTL là điểm của phần TL;

+ TTL là số thời kì dành cho việc trả lời phần TL.

+ TTN là số thời kì dành cho việc trả lời phần TNKQ.

Chuyển đổi điểm của học trò về thangđiểm 10 theo công thức:

, trong đó

+ X là số điểm đạt được của HS;

+ Xmax là tổng số điểm của đề.

Ví dụ: Nếu ma trận đềdành 40% thời kì cho TNKQ và 60% thời kì dành cho TL và có 12 câu TNKQ thìđiểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là: . Điểm của toàn bài là: 12 +18 = 30. Nếu một học trò đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là: điểm.

c. Đề rà soát tự luận

Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bướctừ B3 tới B7 phần Thiết lập ma trận đề rà soát, khuyến khích thầy cô giáo sử dụngkĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm bài tự luận (tham khảo các tàiliệu về thẩm định kết quả học tập của học trò).

Bước 6. Xem xét lại việcbiên soạn đề rà soát

Sau lúc biên soạn xong đề rà soát cầnxem xét lại việc biên soạn đề rà soát, gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫnchấm và thang điểm, phát hiện những sơ sót hoặc thiếu chuẩn xác của đề và đápán. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học vàchính xác.

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề,xem xét câu hỏi có thích hợp với chuẩn cần thẩm định ko? Có thích hợp với cấp độnhận thức cần thẩm định ko? Số điểm có thích hợp ko? Thời kì dự kiến cóphù hợp ko? (thầy cô giáo tự làm bài rà soát, thời kì làm bài của giáo viênbằng khoảng 70% thời kì dự kiến cho học trò làm bài là thích hợp).

Xem thêm: Review 6 Loại Collagen Shiseido Dạng Nước Có Tốt Ko, Có Tốt Ko

3) Thử đề rà soát để tiếp tục điều chỉnhđề cho thích hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và nhân vật học trò (nếucó điều kiện, hiện nay đã có một số ứng dụng hỗ trợ cho việc này, thầy cô giáo cóthể tham khảo).

Xem thêm bài viết thuộc phân mục: Hỏi Đáp

Bạn thấy bài viết Ma Trận Đề Kiểm Tra Là Gì ? Thiết Kế Ma Trận Và Biên Soạn Đề Kiểm Tra có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Ma Trận Đề Kiểm Tra Là Gì ? Thiết Kế Ma Trận Và Biên Soạn Đề Kiểm Tra bên dưới để yt2byt.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

Phân mục: Kiến thức chung

Nguồn: yt2byt.edu.vn

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Check Also
Close
Back to top button