Là gì

Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ là gì?

Câu hỏi: Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ là gì?

Câu trả lời:

Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ là xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.

Hãy cùng Cungdaythang.com tìm hiểu thêm về chất hữu cơ nhé!

I. Chất hữu cơ là gì?

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của C trừ oxit của C, muối cacbua, muối cacbonat và muối xianua.

Hóa học hữu cơ là một nhánh của hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

II. Phân loại

Các hợp chất hữu cơ được phân loại thành hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.

một. Hiđrocacbon: là hợp chất hữu cơ đơn giản nhất, trong thành phần phân tử của nó chỉ chứa 2 nguyên tố là cacbon và hiđro.

– Hydrocacbon mạch hở:

+ Hiđrocacbon no: CHỈ ankan4.

+ Hiđrocacbon ko no có một liên kết đôi: Anken C2H4.

+ Hiđrocacbon ko no có hai nối đôi: ankadien.

– Các hiđrocacbon mạch vòng:

+ Hiđrocacbon no: xicloankan.

+ Hiđrocacbon mạch hở: Aren.

b. Dẫn xuất của hiđrocacbon: là hợp chất trong đó ngoài C, H còn có một số hoặc nhiều nguyên tố khác như O, N, S, halogen, v.v.

– Dẫn xuất halogen: R – X (R là gốc hiđrocacbon).

– Hợp chất chứa nhóm chức: -OH: ancol; -O-: ơ; -COOH: axit, …

III. Nhóm tính năng

Nhóm chức là một nhóm nguyên tử (hoặc phân tử) gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.

Cấu trúc của nhóm thường được viết rõ ràng, phần còn lại có thể viết tắt là R.

Ví dụ: R-OH, R-CO-R ‘, R-COOH, …

– Một số nhóm chức: -OH: ancol, RO – R ‘: ete, -COOH: axit, R-CO-R’: xeton, R-COO-R ‘: este, -NH2: amin, R-CHO: anđehit, …

IV. Cấu trúc phân tử của các hợp chất hữu cơ

– Công thức cấu tạo:

Lý thuyết về cấu trúc hóa học:

Trong phân tử hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một trật tự nhất mực. Trật tự liên kết đó được gọi là cấu trúc hóa học.

Sự thay đổi trật tự liên kết đó sẽ tạo ra một chất mới.

+ Trong phân tử hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác và liên kết trực tiếp tạo thành các mạch cacbon không giống nhau (mạch thẳng, mạch nhánh hoặc vòng).

Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (chất và số nguyên tử) và cấu tạo hóa học của chúng (trật tự liên kết của các nguyên tử).

V. Chủ nghĩa đồng phân và chủ nghĩa đồng phân

– Đồng chất: là những chất có tính chất hoá học tương tự nhau nhưng có ít hơn một hoặc nhiều nhóm – CHỈ2.

Ví dụ: CHỈ Metan4etan C2H6Propane C3Hsố 8 tương đương với nhau.

Đồng phân: Là những chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo hóa học không giống nhau.

Ví dụ: Cùng công thức là C2H6O, có 2 công thức cấu tạo:

CHỈ CÓ3 – CHỈ CÓ2 – OH (rượu etylic) và CHỈ3 – O – CHỈ3 (kể cả khí ko màu và ko mùi).

TẠI VÌ. Tính chất hóa học.

Có thể phân loại và sắp xếp các hợp chất hữu cơ thành dãy đồng đẳng

(có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau).

Đồng phân rất phổ quát đối với các hợp chất hữu cơ, nhưng rất hiếm đối với các hợp chất vô cơ.

– Vận tốc phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường chậm so với các hợp chất vô cơ và ko hoàn toàn theo một chiều nhất mực.

VII. Danh pháp các hợp chất hữu cơ

1. Tên thông thường

Ko tuân theo bất kỳ quy luật khoa học nào, thường xuất hiện từ xa xưa và xuất phát từ vật liệu hoặc tên của nhà khoa học đã phát xuất hiện nó, hoặc một đặc điểm nào đó trong tính chất của hợp chất đó.

Ví dụ: Axit fomic (axit kiến); olefin (khí dầu mỏ); axit axetic (axit giấm); …

2. Tên hệ thống

Được đặt theo tên của hợp chất đơn giản nhất, các hợp chất khác được coi là dẫn xuất của chúng, trong đó nguyên tử H được thay thế bằng các hợp chất hữu cơ.

Ví dụ:

CHỈ CÓ3-OH: rượu metylic (carbinol)

CHỈ CÓ3– CHỈ CÓ2-OH: rượu etylic (metyl cacbinol)

3. Tên Danh pháp IUPAC

a) Tên gốc – chức danh: gồm tên bộ phận ở đầu. Tên bộ phận và chức vụ.

ví dụ: cũ2H5 – Cl: Etyl clorua; CŨ2H5 – O – CHỈ3: Etyl metyl ete

Iso và anchor được viết ngay ngay lập tức, sec- và tert- có dấu gạch ngang “-“

b) Tên thay thế:

Tên thay thế được viết ngay ngay lập tức, ko giống như tên gốc và được phân thành ba phần như sau: Tên nhóm thế (có thể ko tồn tại) + Tên mạch cacbon chính + (buộc phải) + Tên vị trí (buộc phải))

Ví dụ:

H3C – CHỈ3: et + an (etan);

2H5 – Cl: clo + et + an (cloretan);

CHỈ CÓ3 – CH = CH – CHỈ3: but-2-en;

CHỈ CÓ3 – CH (OH) – CH = CHỈ2: but-3-en-2-ol

Xét: Trật tự ưu tiên trong mạch như sau:

-COOH> -CHO> -OH> -SMALL2> -C = C> -CCH> nhóm thế

Ví dụ:

OHC-CHO: ethandial;

HCC-CHOOLS2– CHỈ CÓ2-C (CH = CHỈ2) = CH-CHO: 3-vinylhept-2-en-6-inal

OHC-CỔ PHIẾU-CHỈ2– CHỈ CÓ2-C (CH = CHỈ2) = CH-CHO: 3-vinyloct-2-en-6-indial

4. Tên số và tên chuỗi cacbon chính

BẢNG SỐ

MẠCH CACBON CHÍNH

Ngày thứ nhất Tăng bạch huyết cầu đơn nhân Gặp
2 Đi Et
3 Trí Quyên tặng
4 Tetra Nhưng nhưng
5 Penta Pent
6 Hexa hex
7 Hepta Hept
số 8 Octa Tháng Mười
9 Nona Ko
mười Deca Tháng 12

Đăng bởi: Cungdaythang.com Trường

# mục tiêu là gì # mục tiêu # của # phân tích # định tính # tổ chức # tổ chức

Bạn thấy bài viết Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ là gì? có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ là gì? bên dưới để yt2byt.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

#Mục #tiêu #của #phân #tích #định #lượng #chất #hữu #cơ #là #gì

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button