Là gì

Necessary là gì? Lưu ý khi dùng cấu trúc it is necessary

Cấu trúc it is Necessary trong tiếng Anh được sử dụng lúc người dùng muốn trình bày một việc gì đó hay một điều gì đó cần thiết, rất quan trọng. Cấu trúc này có gì đặc trưng ko? Có quá khó sử dụng ko? bài viết này sẽ giúp bạn giải mã ngay những thắc mắc đó nhé!

Cấu trúc it is Necessary

Necessary là gì? 

Trong tiếng Anh, Necessary đứng giữ vai trò tính từ và mang ý tức là rất quan trọng, rất cần thiết. 

Cấu trúc:

Subject + Verb-infinitive + necessary + Object

Example: 

  • I do not have much time so I won’t stay longer than necessary (Tôi ko có nhiều thời kì nên sẽ ko ở lại lâu hơn mức cần thiết)
  • If necessary, we can change the date of the meeting.( Nếu cần, chúng ta có thể thay đổi ngày họp.)
  • Only use your car when absolutely necessary – Chỉ sử dụng oto của bạn lúc thực sự cần thiết
  • Changes can be easily made as needed (Có thể dễ dàng thực hiện các thay đổi lúc cần thiết)
  • Some changes to our original plan may be necessary ( Một số thay đổi đối với kế hoạch ban sơ của chúng tôi có thể cần thiết)
  • Is it necessary for all of us to be at the meeting this afternoon (Có cần thiết cho tất cả chúng ta trong cuộc họp chiều nay ko)
  • She has the necessary qualities to be a successful teacher ( Cô đó có những phẩm chất cần thiết để trở thành một thầy cô giáo thành công )

Bạn có thể quan tâm

cấu trúc need

cách dùng different

cấu trúc appreciate

cấu trúc promise

contrary

take over

cấu trúc describe

what do you mean

come up with

how are you doing

cách sử dụng you are welcome

cấu trúc whether

cấu trúc so that và such that

cấu trúc would rather

cấu trúc provide

cấu trúc would you mind

cấu trúc because because of

cấu trúc apologize

cấu trúc be going to

cấu trúc suggest

cấu trúc either or neither nor

cấu trúc make

cấu trúc this is the first time

cấu trúc as soon as

cấu trúc would you like

cấu trúc avoid

cấu trúc how long

cấu trúc no sooner

cấu trúc like và as

Cấu trúc và cách cùng của It is necessary trong tiếng Anh

It is necessary trong tiếng anh một cấu trúc mang tính giả thiết thường được dùng để nói đến tới những điều thật sự cần thiết, cụ thể cấu trúc như sau: 

Cấu trúc:

It is necessary (+ for somebody) + to do something

It is necessary + that + S + V

Example

It is necessary to exercise daily for good health ( Cần tập thể dục hàng ngày để có sức khỏe tốt )

It is necessary that we change the subject ( Điều cần thiết là chúng ta phải thay đổi chủ đề )

Nếu trong câu bạn bỏ đi that thì các chủ ngữ 2 vế câu sẽ trở thành tân ngữ xếp sau giới từ for, và động từ sẽ trở về dạng động từ nguyên thể có to và ngữ nghĩa của câu sẽ mất đi tính chất giả thiết lúc đấy câu sẽ trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

Example

A high màn chơi of Vietnamese language proficiency is required before they consider me for a job at the Hanoi office ( Cấp thiết trình độ tiếng Việt cao trước lúc họ xét tuyển tôi vào làm việc tại văn phòng Hà Nội )

Cấu trúc của danh từ necessaries

Necessary là tính từ thì danh từ của necessary là “Necessaries”. Từ này có ý tức là “ những nhu yếu phẩm” hay “các đồ vật đồ dùng cần thiết”.

Vì có tính năng là danh từ trong tiếng Anh nên nó có vị trí và tính năng của một danh từ.

Example 

  • We are preparing the necessary things for the trip..
    Chúng tôi đang sẵn sàng những thứ cần thiết cho chuyến đi..
  • All the necessary things are in the cars.
    Tất cả những thứ cần thiết đều có ở trong xe.

Xem xét lúc dùng cấu trúc it is necessary trong tiếng anh

Xem xét lúc dùng cấu trúc it is necessary

Cấu trên trên khá đơn giản nhưng cũng có một số xem xét nhỏ rằng necessary có chứng năng là tính từ nhưng necessaries cũng sẽ có tính năng sẽ là danh từ đó nha. 

Danh từ này mang tức là “nhu yếu phẩm” hay “các đồ vật cần thiết như nước, thực phẩm, y tế,… và xoành xoạch được ở dạng số nhiều. 

Example

  • Minh packed drinks, a map, and a compass – all the necessaries for a trip to the forest.
    Jacson đóng gói đồ uống, bản đồ và la bàn – tất cả những thứ cần thiết cho một chuyến đi vào rừng..
  • The organization provides homeless children with necessary necessities.
    Tổ chức hỗ trợ cho trẻ em vô gia cư những nhu yếu phẩm cần thiết. 

Xem thêm những phương pháp học tiếng Anh cực hay tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

Bài tập cấu trúc it is necessary

Bài 1: Điền từ vào chỗ trống

  1. It is going to rain. It is ______ to carry an umbrella. 
  2. Do you think it is necessary to ______ eat before going?
  3. I believe that it is necessary ______ we preparen to everything carefully.. 
  4. It is necessary ______  she has to try harder.
  5. Just do what ______ and then leave.

Đáp án

  1. necessary
  2. to 
  3. that
  4. for
  5. necessary

Bài 2: Viết lại câu với cấu trúc của It is necessary

  1. It i’s sunny today. You should use your sunscreen. 
  2. The deadline is tomorrow. You need to complete your report at that point.
  3. Do I need to join the meeting?
  4. I need to pass this exam to day to graduate.
  5. Jane needs to stop smoking. 

Đáp án

  1. It is necessary for you to use your this sunscreen./ It is necessary that you use your sunscreen.
  2. It is necessary for you to finish your report tomorrow./ It is necessary that you finish your report tomorrow.
  3. Is it necessary for me to join the meeting?
  4. It is necessary for me to pass this exam to graduate. 
  5. It is necessary for Jane to stop smoking /It is necessary that Jane stops smoking.

Bài 3: Chuyển đổi câu sau

  1. It isn’t necessary to book a table at the restaurant.

→ You …

  1. Children are welcome to eat in the bar.

→ Children …

  1. Am I required to get a visa for London? (Have to)

→ Do …

  1. It is sno’t a good idea to do exercise after a big meal. (Should)

→ You …

  1. My teachers let me leave her school early yesterday afternoon. (allowed)

→ I …

  1. It’ is that OK to open the your window. (can)

→ You …

Đáp án 

  1. It is no’t necessary to book a table at the restaurant.

→ You do no’t have to book a table at the restaurant.

  1. Children are welcome to eat in the bar.

→ Children can eat in the bar.

  1. Am I required to get a visa for London? (have to)

→ Do I have to get a visa for London?

  1. It is no’t a good idea to do exercise after a big meal. (should)

→ You should not do exercise after a big meal.

  1. My teachers let me leave school early yesterday afternoon. (allowed)

→ I was allowed to leave school early yesterday afternoon..

  1. It’ is OK to open the window. (can)

→ You can open the window.

Bài tập 4: Sử dụng chuyển đổi các câu tiếng Anh bằng cấu trúc của It is necessary

  1. Ông nói, các gia đình rơi vào cảnh nghèo nàn nếu ‘tổng thu nhập của họ ko đủ để có được những nhu cầu thiết yếu tối thiểu để duy trì hiệu quả vật chất thuần tuý’.
  2. Rõ ràng là nếu tất cả thặng dư giá trị được tiêu dùng một cách phi lợi nhuận thì nó sẽ tạo ra rất ít khác lạ về hình thức tiêu dùng, dù là nhu cầu thiết yếu hay xa xỉ.
  3. Trước nhất, các bà vợ cáo buộc rằng trong thời kỳ hôn nhân, chồng của họ đã bỏ đi những thứ họ cần hoặc từ chối hỗ trợ tiền mặt hoặc tín dụng để sắm chúng.
  4. Thay vào đó, thiết bị thông thường của luật cơ quan đã cho phép cô đó có quyền sắm các nhu yếu phẩm dưới danh nghĩa của chồng mình, tùy thuộc vào cấp bậc và độ giàu có của anh đó.
  5. Ông cảm thấy cần phải đảm bảo sự thành công của chủ nghĩa cộng hòa.
  6. Tôi ko tin rằng lệnh cấm chăn tương tự là cần thiết.
  7. Tuy nhiên, các phương tiện cần thiết vẫn còn thiếu do thiếu kiến ​​thức về các phân tử cụ thể quan trọng cho sự tạo nên sinh vật học của những phần lồi này.
  8. Ngay cả lúc ko có sự thiên vị sinh hóa cần thiết theo hướng này, có thể các tuyến đường và sự điều hòa của chúng đã tăng trưởng để xúc tiến các tương tác tương tự.
  9. Mồi cho các phản ứng tế bào gây độc tế bào là cần thiết cho việc thiết kế vắc-xin ung thư, cũng như vắc-xin vi-rút.
  10. Nếu ko gian kết nối bị hạn chế, có thể yêu cầu thêm hệ thống ống dẫn.
  11. Hồ hết lao động là cần thiết cho việc xây dựng cơ sở.

Đáp án 

  1. Families fall into poverty, he said, if ‘their gross income is not sufficient to obtain the minimum necessities for the mere maintenance of material efficiency’.
  2. It is clear that if all surplus value were consumed non-profitably, it would make very little difference in the manner in which it is consumed, be it necessity or luxury.
  3. First, the wives allege that during the marriage, their husbands gave up things they needed or refused to provide cash or credit to buy them.
  4. Instead, the common device of agency law gave her the right to purchase necessities in her husband’s name, depending on his rank and wealth.
  5. He felt the need to ensure the success of republicanism.
  6. I do not believe such blanket ban is necessary.
  7. However, the necessary tools are still lacking due to a lack of knowledge about the specific molecules important for the biological formation of these protrusions.
  8. Even without the necessary biochemical bias in this direction, it is possible that pathways and their regulation have evolved to promote such interactions.
  9. Primers for cytotoxic cellular reactions are essential for the design of cancer vaccines, as well as viral vaccines.
  10. If connection space is limited, additional ducting may be required.
  11. Most of the labor is needed for the construction of the facility.

Qua bài viết trên, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II đã san sớt cho các bạn về cấu trúc it is necessary cơ bản. Kỳ vọng bạn sẽ nắm được và cũng như có được cho mình một cách học từ vựng hiệu quả nhất nhé! Chúc bạn học tiếng anh thật tốt nhé

 

Bạn thấy bài viết Necessary là gì? Xem xét lúc dùng cấu trúc it is necessary có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Necessary là gì? Xem xét lúc dùng cấu trúc it is necessary bên dưới để Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website của Trường Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

#là #gìLưu #lúc #dùng #cấu #trúc

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button