Là gì

Start là gì trong tiếng Anh? Các thành ngữ với cấu trúc start

Start là một cấu trúc vô cùng thân thuộc trong tiếng Anh. Đây vừa là một động từ, vừa là một danh từ với nhiều cách sử dụng không giống nhau. Vì vậy thỉnh thoảng từ start có thể gây nhầm lẫn trong lúc làm bài tiếng Anh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu về cách sử dụng của cấu trúc start và những ví dụ cụ thể nhất với từ này. 

Start là gì trong tiếng Anh

Start vừa là một động từ, vừa là một danh từ trong tiếng Anh. Lúc là động từ, từ này mang tức là mở đầu một công việc nào đó. Trong trường hợp là danh từ, start được hiểu là sự khởi đầu, sự xuất phát trước một công việc nào đó. 

cấu trúc start

Ví dụ: 

  • A new series will start airing next monday (Một bộ phim nhiều tập mới sẽ mở đầu chiếu từ thứ hai tuần tới)
  • Concert ticket prices will start from $50 up to $200 (Giá vé của buổi hòa nhạc sẽ diễn ra từ mức 50 đô lên tới 200 đô)
  • When will you start this tour? (Lúc nào bạn sẽ mở đầu chuyến du lịch này?)
  • I have been started working at this company since 2010 (Tôi mở đầu làm việc tại doanh nghiệp này từ năm 2010)
  • When I started to sit at the desk, my mother entered the room (Lúc tôi mở đầu ngồi vào bàn học thì mẹ tôi bước vào phòng)
  • They announce the start of a new tour of the musical Swan Lake (Họ thông báo về sự mở đầu một chuyến lưu diễn mới của vở nhạc kịch Hồ thiên nga)
  • I enjoyed this course from start to finish (Tôi thích khóa học này từ lúc mở đầu tới lúc kết thúc)
  • He stood near the starting line of the race (Anh ta đứng gần vạch xuất phát của đường đua)

Bạn có thể quan tâm

cấu trúc bring

cấu trúc whenever

cấu trúc if then

cấu trúc require

cấu trúc continue

cấu trúc even

cấu trúc explain

cấu trúc good at

cấu trúc depend

cấu trúc propose

cấu trúc decide

cấu trúc never before

cấu trúc the last time

cấu trúc request

cấu trúc before

cấu trúc why don’t we

cấu trúc it is necessary

cấu trúc need

cách dùng different

cấu trúc appreciate

cấu trúc promise

contrary

take over

cấu trúc describe

what do you mean

come up with

how are you doing

cách sử dụng you are welcome

cấu trúc whether

cấu trúc so that và such that

cấu trúc would rather

cấu trúc provide

cấu trúc would you mind

cấu trúc because because of

cấu trúc apologize

cấu trúc be going to

cấu trúc suggest

cấu trúc either or neither nor

Cách sử dụng Start trong tiếng Anh

Khởi đầu một cái gì đó

Sử dụng cấu trúc start để diễn tả về hành động mở đầu làm hoặc sử dụng một điều gì đó. 

Cấu trúc: Start + N

Ví dụ: 

  • I just started reading this book yesterday (Tôi mới mở đầu đọc cuốn sách này từ ngày hôm qua)
  • She just started a new job after a long vacation (Cô đó vừa mở đầu một công việc mới sau kỳ nghỉ dài)
  • The children will start school next week after a long break due to the epidemic (Những đứa trẻ sẽ mở đầu đi học vào tuần tới sau thời kì nghỉ dài vì dịch bệnh)

Khởi đầu làm một cái gì đó

Sử dụng cấu trúc start lúc muốn diễn tả về một hành động mở đầu làm một điều gì đó

Cấu trúc: Start + V-ing/to V

Ví dụ: 

  • They started painting the house this morning (Họ mở đầu sơn nhà từ buổi sáng hôm nay)
  • Last year, I started learning Korean (Năm ngoái, tôi mở đầu học tiếng Hàn Quốc)
  • Every day at 12 o’clock, lunch will start (Mỗi ngày vào lúc 12 giờ, bữa ăn trưa sẽ mở đầu)

Trong tiếng Anh, có thể sử dụng V-ing và to V theo sau động từ start nhưng mà ko có nhiều sự khác lạ về nghĩa. Tuy nhiên, lúc muốn nhấn mạnh hơn vào khoảnh khắc sắp sửa mở đầu làm một việc gì đó, bạn có thể sử dụng to V với động từ start. 

Cách sử dụng này thường gặp ở những từ thể trạng thái thái tâm lý hoặc hoạt động ý thức như know, understand, realize,… 

Ví dụ: 

  • Look! There are dark clouds in the sky. Looks like it’s going to start raining in a few minutes (Nhìn kìa! Trời xuất hiện những đám mây đen. Có vẻ trời mở đầu mưa trong vài phút nữa)
  • He began to understand her lecture on this subject (Anh đó mở đầu hiểu được bài giảng của cô về môn học này)
  • She started to get angry when she saw the messy room caused by her cousin (Cô đó mở đầu tức giận lúc nhìn thấy căn phòng bừa bộn do nhỏ em họ gây ra)

Sử dụng cấu trúc với start lúc mở đầu một hành động nào đó với chủ ngữ là một vật

Trong trường hợp chủ thể là một vật, cấu trúc mở đầu một hành động nào đó như sau: 

Start + to V

Ví dụ: 

  • The sun starts to rise at 6am (Mặt trời mở đầu mọc vào lúc 6 giờ sáng)
  • Snow starts to melt when it’s sunny (Tuyết mở đầu tan lúc trời có nắng)

Diễn ra từ một vị trí, cấp độ hoặc mở đầu theo một cách nào đó

Sử dụng cấu trúc với động từ start khu muốn trình bày hành động diễn ra từ một vị trí, từ số lượng hoặc từ một tình huống cụ thể nào đó. Trong một số trường hợp, ta sử dụng start lúc muốn nhắc tới hành động mở đầu theo một cách cụ thể nào đó. 

Cấu trúc: start + adv./prep./adj

Ví dụ: 

  • Professional singers practice good vocals starting at a young age (Các ca sĩ nhiều năm kinh nghiệm luyện tập giọng hát hay diễn ra từ nhỏ)
  • The road to town starts here (Trục đường dẫn tới thị trấn diễn ra từ đây)
  • One evening started badly when the speaker broke and I couldn’t listen to music (Một buổi tối mở đầu tồi tệ hơn lúc cái loa bị hỏng và tôi ko thể nghe nhạc)

Một số cụm từ với start 

Động từ start được liên kết với một số giới từ khác trong tiếng Anh. Mỗi cụm từ này sẽ có một ý nghĩa không giống nhau và sử dụng trong trường hợp không giống nhau. Dưới đây là những cụm từ phổ thông trong tiếng Anh nhưng mà bạn cần ghi nhớ.

start back mở đầu trở lại She started back enjoy playing the guitar again

(Cô đó mở đầu trở lại thị hiếu chơi đàn guitar)

start off mở đầu vận chuyển The plane started off at a speed from slow to fast

(Tàu bay mở đầu xuất hành với vận tốc từ chậm tới nhanh)

start on diễn ra từ người nào đó The presentation for this lesson will start on her

(Việc thuyết trình cho bài học này sẽ diễn ra từ cô đó)

start on about mở đầu với người nào đó (về điều gì đó) hoặc mở đầu (với người nào đó) về điều gì đó Don’t start on about her not having a job.

(Đừng mở đầu về việc cô đó ko có việc làm.)

start on at mở đầu với người nào đó (về điều gì đó) | mở đầu (với người nào đó) về điều gì đó vào lúc nào My mother started on at my father again about getting some new clothes.

(Mẹ tôi lại mở đầu với bố tôi về việc sắm một số quần áo mới.)

start out mở đầu làm điều gì đó, đặc thù là trong kinh doanh hoặc công việc She started out her journalistic career in 2010

(Cô đó mở đầu sự nghiệp nhà báo của mình từ năm 2010)

start over mở đầu lại He wasn’t happy with our work and made us start over.

(Anh đó ko ưng ý với công việc của chúng tôi và bắt chúng tôi phải mở đầu lại)

start up khởi động / mở đầu một cái gì đó She started up her own clothing business

(Cô đó khởi động sự nghiệp kinh doanh quần áo của mình)

Xem thêm những phương pháp học tiếng Anh cực hay tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

Các thành ngữ với cấu trúc start

Ngoài các động từ thân thuộc này, động từ start còn được ghép với một số từ khác trong tiếng Anh, tạo thành những thành ngữ. Dưới đây là một số thành ngữ thân thuộc

don’t start | don’t you start Ko mở đầu. Được sử dụng lúc muốn trình bày sự phàn nàn, chỉ trích với người nào đó
get/set/start/keep the ball rolling Khởi đầu cho quả bóng lăng. Thường sử dụng để làm một cái gì đó mở đầu xảy ra hoặc đảm bảo điều gì đó tiếp tục xảy ra.
get/start off on the right/wrong foot (with somebody) Khởi đầu một cách đúng hoặc sai với người nào đó. Thường dùng để nói về một mối quan hệ tốt hoặc xấu
start something Khởi đầu một cái gì đó. Thường dùng lúc nói về việc mở đầu một rối rắm
to start with Khởi đầu với. Được sử dụng lúc bạn đưa ra lý do trước hết và quan trọng nhất cho một việc gì đó

Trên đây là những tổng hợp về cấu trúc start trong tiếng Anh. Kỳ vọng rằng với tổng hợp của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II có thể giúp bạn hiểu xác thực về cách dùng của cấu trúc này và sử dụng một cách xác thực nhất. Bạn cũng đừng quên luyện tập để cải thiện khả năng tiếng Anh của mình cũng như tránh lỗi sai với động từ start và các cấu trúc khác trong tiếng Anh. 

Bạn thấy bài viết Start là gì trong tiếng Anh? Các thành ngữ với cấu trúc start có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Start là gì trong tiếng Anh? Các thành ngữ với cấu trúc start bên dưới để Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website của Trường Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

#Start #là #gì #trong #tiếng #Anh #Các #thành #ngữ #với #cấu #trúc #start

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Check Also
Close
Back to top button