Top

Top 50 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp khi gặp mặt lần đầu

Giao tiếp là một hình thức vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Bạn có thể vận dụng cả ngữ pháp lẫn từ vựng vào những cuộc hội giao tiếp để tăng lên khả năng giao tiếp của bản thân. Nhưng để mở màn cuộc giao tiếp hội thoại như thế nào mới hợp lý. Cùng theo dõi bài viết này để tổng hợp các mẫu câu tiếng anh giao tiếp lúc họp mặt lần đầu ngay nhé! 

mẫu câu tiếng anh giao tiếp lúc họp mặt lần đầu

Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp lúc họp mặt lần đầu

Hello, my name is Jackson. Nice to meet you. (Xin chào, tên tôi là Jackson. Rất vui lúc được gặp bạn.)

Good morning/afternoon/evening, I’ am Mary. I’ am happy to meet you. (Xin chào  buổi sáng/ chào buổi chiều/ chào buổi tối. Tôi là Mary. Tôi cũng rất vui lúc gặp bạn.)

How do you do! I am Jon. (Xin chào! Mình là Jon).

Hi, I am Marie. My pleasure to make your acquaintance. (Xin chào, mình là Marie. Rất vui và hân hạnh vì được làm quen với bạn.)

It’s nice to meet/ know you! (Rất vui lúc đã được gặp mặt/ quen biết anh/ chị)

I am pleased to meet you! (Yay, tôi Rất vui lòng)

It’ is a pleasure to meet you (Thật vinh hạnh)


Xem lại cách giao tiếp trong công sở bằng tiếng Anh

Mẫu câu hỏi tiếng Anh về bản thân

  • Where are you from? (Bạn từ đâu tới vậy)
  • I am from Viet Nam. (Tôi tới tới từ Việt Nam.)
  • Are you from China? or  Are you Chinese? (Bạn tới từ non sông Trung Quốc đúng hông? Hoặc Bạn là người Trung Quốc phải ko?)
  • Yes, I am or No, I am not. I am Vietnamese. (Vâng, đúng rồi hoặc Ko, tôi là người Việt Nam.)
  • How old are you?/ When were you born? (Bạn bao nhiêu tuổi rồi? Bạn sinh năm bao nhiêu nào?)
  • I am 18 years old./I was born in 1994. (Tôi 18 tuổi./ Tôi sinh năm 19994.) 
  • Oh, we are the same age./You are younger/older than 1 year than me. ( Ô, chúng ta cùng tuổi./ Bạn hình như ít hơn/ hoặc nhiều hơn lớn hơn mình một tuổi.)
mẫu câu giao tiếp giới thiệu bản thân
  • Where do you live now?/How long have you been here? ( Hiện Giờ bạn đang sinh sống  ở khu vực nào đấy /Bạn ở đây được bao lâu rồi? (I live in Ho chi minh city right now./I have been here for over 1 year. (Tôi hiện đang sinh sống tại ở Thành thị Hồ Chí Minh./Tôi hiện đã ở đây đã được hơn 1 năm rồi ạ)
  • Can you speak Vietnamese? ( Bạn có nói được tiếng Việt ko vậy?) 
  • No, I can no’t./ I can speak a little bit./ Yes, I can. (Ko, tôi ko biết./Tôi có thể nói một tí./Vâng, tôi có thể.)

Mẫu câu tiếng Anh giới thiệu bản thân, nghề nghiệp

Cấu trúc giới thiệu tên bằng tiếng Anh

I / He/ She + to be

My name is

You can call me …

Cấu trúc giới thiệu nghề nghiệp/ đơn vị công việc bằng tiếng Anh

I am (a/an) / I work as (a/an) + nghề nghiệp

I work for + tên doanh nghiệp

I work in/ at + nơi chốn

mẫu câu giới thiệu bản thân, nghề nghiệp

Từ vựng tiếng Anh chủ đề nghề nghiệp

  1. Doctor (ˈdɒktə): Thầy thuốc
  2. Nurse (nɜːs): Y tá
  3. Dentist (ˈdɛntɪst): Nha sĩ
  4. Scientist (ˈsaɪəntɪst): Các nhà nghiên cứu khoa học
  5. Cleaner (ˈkliːnə): Lao công
  6. Bricklayer (ˈbrɪkˌleɪə): Thợ, người  xây dựng
  7. Carpenter (ˈkɑːpɪntə): Thợ mộc
  8. Electrician (ɪlɛkˈtrɪʃən): Thợ điện
  9. Mechanic (mɪˈkænɪk): Thợ tu sửa các loại máy móc 
  10. Baker (beɪkə): Thợ làm bánh
  11. Beautician (bjuːˈtɪʃən): Viên chức tư vấn, chăm sóc, làm đẹp
  12. Bookkeeper (ˈbʊkˌkiːpə): Kế toán
  13. Cashier (kæˈʃɪə): Thu ngân
  14. Cook (kʊk): Đầu bếp
  15. Hotel manager (həʊˈtɛl ˈmænɪʤə ): Quản lý các loại hình dịch vụ khách sạn
  16. Tourist guide (ˈtʊərɪst gaɪd): Hướng dẫn viên các ngành về du lịch
  17. Lecturer (ˈlɛkʧərə): Giảng viên
  18. Music teacher (ˈmjuːzɪk ˈtiːʧə): Thầy cô giáo dạy nhạc
  19. Translator (trænsˈleɪtə): Thông dịch, thông dịch viên
  20. teaching assistant: trợ giảng
  21. teacher: thầy cô giáo
  22. Secretary (‘sekrətri): thư ký của giám đốc
  23. pharmacist (‘fɑ:məsist): dược sĩ
  24. Construction worker (kən’strʌkʃn ‘wə:kə): Người lao động xây dựng

Xem lại cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh rộng rãi nhất

Mẫu câu chào tạm biệt bằng tiếng Anh


I have to go/ leave now./I a’m afraid I have to head off now. Nice to see you./It’ is been really nice to know you. Goodbye, See ya!

Tôi phải đi ngay hiện giờ đây/ Tôi e rằng phải đi luôn hiện giờ. Rất vui lúc được gặp bạn. Xin chào tạm biệt bạn và hứa gặp lại bạn lần sau nhé.

Goodbye! – Tạm biệt

Bye for now! – Tạm biệt nhé

See you! / See ya! – Hứa gặp lại sau

Be seeing you! – Hứa gặp lại

See you soon! – Mong sớm gặp lại sau

I’ am off. – Tôi đi đây nhá

Catch you later! – Gặp lại bạn sau nhé

Farewell.- Tạm biệt

So long. – Tạm biệt

Alright then. – Tạm biệt, chào

Have a good one. – Chúc bạn có một ngày mới tốt lành nhé

See you later./ Talk to you later. – Gặp lại hoắc Nói chuyện sau nhé!

Later! – Gặp lại lần sau nhé

Smell you later. – Hứa gặp bạn lại sau nhé

Peace! – Xin chào Tạm biệt

Mẫu hội thoại tiếng Anh lần đầu họp mặt

Tình huống 1

A: Could I introduce myself, please? I’m Jackson
B: I’m Smith. Nice to meet you.
A: Are you Korean?
B: No, I’m American. 
A: Do you like Hanoi? Do you like Ho Chi Minh City?
B: Yes, I like it a lot.
A: Are you here on vacation?
B: No, I don’t. I am here working.
A: Have you been to Vietnam before?
B: No. This is my first time coming here.
A: How long will you be here?
B: One month.
A: Do you speak Vietnamese?
B: Oh, a little bit

Tạm dịch:

A: Tôi có thể giới thiệu bản thân được ko? Tôi là Jackson.

B: Tôi là Smith. Hân hạnh được biết bạn.

A: Bạn có phải là người Hàn Quốc ko?

B: Ko, tôi là người Mỹ. Ko, tôi là người Mỹ

A: Bạn có thích Hà Nội ko? Bạn có thích thú Thành thị Hồ Chí Minh lúc tới đây ko?

B: Vâng, tôi thích nó rất nhiều.

A: Bạn ở đây đi nghỉ à?

B: Ko, tôi ko. Tôi đang ở đây làm việc.

A: Bạn đã từng tới Việt Nam trước đây chưa?

B: Ko. Đây là lần trước tiên tôi tới đây.

A: Bạn sẽ ở đây bao lâu?

B: Một tháng.

A: Bạn có thể nói được tiếng Việt ko?

B: Ồ, một tí –

mẫu hội thoại tiếng Anh lần đầu họp mặt

Lên trình ngay với những câu giao tiếp tiếng Anh chuẩn nhất

Tình huống 2

A: How do you do? My name is Marie

B: How do you do? My name is Kay

A: This is my name tag

B: Thank you, and here is my card.

A: Let me introduce you, this is Mr Jun

C: Nice to meet you, Mr Key

B: Nice to meet you, Mr. Jun!

Tạm dịch

A: Làm thế nào để bạn làm gì? Tên tôi là Marie

B: Bạn làm thế nào? Tôi tên là kay

A: Đây là thẻ tên của tôi

B: Cảm ơn bạn, và đây là thẻ của tôi.

A: Để tôi giới thiệu với bạn, đây là Mr Jun

C: Rất vui được gặp bạn, Mr Key

B: Rất vui được gặp anh, anh Jun!

Mách nhỏ Phương pháp học tiếng anh nhanh nhất, dễ nhớ

Lên kế hoạch, mục tiêu trước lúc mở màn học

Học từ vựng cần bạn phải có một quá trình kiên trì, bạn ko thể học theo ngẫu hứng, thích là học được nhưng cần phải đề ra mục tiêu và cách học hiệu quả. Lúc bạn làm tương tự thì vững chắc bạn mới có thể đạt được kết quả như ý. Để có thể ghi nhớ và thuộc lòng các từ vựng, ngay từ lúc mở màn bạn phải lập ra lộ trình học từ ơ bản tới tăng lên, các chủ đề riêng lẻ,…. lúc liệt kê xong, bạn sẽ biết mình sẽ phải mở màn học từ đâu.

Học đúng với trình độ, lộ trình của bản thân

Kiên cố rằng, nếu ko có giáo án, từ vựng cụ thể, bạn sẽ ko biết mình tính từ lúc đâu vì tiếng anh rất rộng lớn. Bạn hãy rà soát xem, trình độ mình đang ở mức nào, mình cần bổ sung tri thức gì để có thể mở màn học từ vựng nhé!

Sử dụng ngay, thuần thục từ vựng vừa học


Trí óc con người ko thể nào nhớ hết mọi dữ liệu được, ngay sau lúc bạn học xong từ vừng, hãy vận dụng ngay vào đời sống. Bạn có thể ghi chú lại, dán khắp phòng để đi đâu mình cũng đọc được những từ đó. Hoặc viết vài dòng caption trên mạng xã hội để mình có thể ứng dụng và nhớ ngay từ vựng đó nhé. Đó là phương pháp học tiếng Anh của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II.

Làm cuốn sổ tay từ vựng

Một trong những cách giúp bạn có thể ghi nhớ từ vựng nhanh nhất đó chính là cầm theo cuốn sổ tay ghi chép từ vựng kế bên mình. Trong quá trình học, hay đi trên đường gặp những từ vựng nào mới, chưa biết hoặc chưa thể nhớ, bạn có thể dùng cuốn sổ tay để ghi chép lại và học ngay lúc có thể. Với ma sát như thế sẽ tạo cho bạn 1 thói quen tốt, và giúp bạn ghi nhớ từ vựng rất nhanh.

Vận dụng những từ vựng vừa học vào ngay cuộc sống hằng ngày.

Sau lúc bạn đã học xong 1 chủ đề về từ vựng. Ngay ngay lập tức bạn hãy đi nghiên cứu, tìm xem những đoạn hội thoại, giao tiếp của chủ đề đó để học thêm về các mẫu câu giao tiếp. Trong cuộc hội thoại hằng ngày, bạn có thể sử dụng đi sử dụng lại những từ vựng đó để tạo một ma sát trong bộ não của mình để chúng có thể nhớ lâu hơn. Lúc đó bạn sẽ rất dễ dàng trong việc ghi nhớ từ vựng.

Học tiếng Anh là cả một quá trình dài yêu cầu sự quyết tâm của bạn. Như tiếng mẹ đẻ, bạn cần qua các quá trình Nghe Nói Đọc Viết mới có thể nhuần nhiễn, tiếng Anh cũng thế. Bạn hãy xem nó như một người bạn của mình, học với nó chơi với nó mỗi ngày. Cứ kiên trì như thế vững chắc rằng bạn sẽ thuần thục từ vựng lẫn ngữ pháp tiếng Anh sau 1 thời kì đấy.

Qua bài viết trên, đã san sẻ cho các bạn về mẫu câu tiếng anh giao tiếp lúc họp mặt lần đầu cùng với các mẫu câu giao tiếp cơ bản. Kỳ vọng bạn sẽ nắm được và cũng như có được cho mình một cách học từ vựng hiệu quả nhất nhé! Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II chúc bạn học tiếng anh thật tốt nhé.

 

 

 

Bạn thấy bài viết Top 50 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp lúc họp mặt lần đầu có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu  ko hãy comment góp ý thêm về Top 50 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp lúc họp mặt lần đầu bên dưới để Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website của Trường Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II

#Top #mẫu #câu #tiếng #Anh #giao #tiếp #lúc #gặp #mặt #lần #đầu

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button